- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị H và anh Bùi Văn A"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thị H được ly hôn anh Bùi Văn A.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2021/HNGĐ - ST Ngày 30 - 9 - 2021 “V/v tranh chấp hôn nhângia đình” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐẢO TỈNH VĨNH PHÚC
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Mạnh Quỳnh và ông Nguyễn Thành Đô.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Minh Tuấn - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tam Đảo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Đảo tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 9 năm 2021 tại tr s Toà án nhân dân huyện Tam Đảo, t nh V nh Phúc t
s th m công khai v án dân sự th lý số: 123/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2021 về tranh chấp “Hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa v án ra t số: 40/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 25 tháng 8 năm 2021 giữa các đư ng sự:
- Nguyên đ n: Chị Trần Thị H, sinh năm 1992; n i ĐKHKTT: thôn ĐT, thị trấn ĐĐ, huyện T Đ, t nh VP; hiện cư trú tại: thôn TL, ã BL, huyện TĐ, t nh VP, có mặt.
- Bị đ n: Anh Bùi Văn A, sinh năm 1984; N i cư trú : thôn ĐT, thị trấn Đ Đ, huyện TĐ, t nh VP, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị Trần Thị Hoàn trình bày: Chị và anh Bùi Văn A kết hôn với nhau ngày 25/6/2010 và có đăng ký kết hôn tại UBND ã ĐĐ (nay là UBND thị trấn ĐĐ), huyện TĐ, t nh VP, trên c s tự nguyện. Sau khi kết hôn chị H về chung sống cùng gia đình anh A tại thị trấn ĐĐ, huyện TĐ, t nh VP. Cuộc sống vợ chồng ban đầu hòa thuận, sau đó thì phát sinh mâu thuẫn, thường uyên cãi nhau, không có hạnh phúc. Tháng 01/2021 chị H đã làm đ n in được ly hôn. Tòa án nhân dân huyện Tam Đảo th lý giải quyết, trong quá trình giải quyết chị H in rút đ n để vợ chồng về đoàn t . Sau khi rút đ n, vợ chồng chị vẫn không có tình cảm mà thường uyên cãi nhau. Vợ chồng sống ly thân từ khoảng tháng 8 năm 2020 cho đến nay, chị H về nhà mẹ đẻ tại thôn TL, ã BL, huyện TĐ, t nh VP sinh sống từ đó đến nay. Nay chị ác định tình cảm vợ chồng không còn, chị làm đ n in được ly hôn với anh Bùi Văn A.
Về con chung: Vợ chồng chị có 02 con chung là cháu Bùi Thanh Nh, sinh ngày 15/9/2011(cháu Nh bị bệnh bại não từ nhỏ, hiện tại cháu không biết đi và không biết nói) và cháu Bùi Thanh H, sinh ngày 06/5/2014. Ly hôn chị H in trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Thanh Nh, anh A chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Thanh H và không ai phải đóng góp nuôi con chung.
Về tài chung, tài sản riêng, công nợ, công sức và đất canh tác: Chị không đề nghị Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Bùi Văn A vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án trình bày: Anh ác nhận trình bày của chị H về thời gian kết hôn, quá trình chung sống và thời gian mâu thuẫn. Sau khi kết hôn chị H về làm dâu và chung sống cùng gia đình anh A tại ã ĐĐ (nay là thị trấn ĐĐ), huyện Tam Đảo, t nh V nh Phúc. Tình cảm vợ chồng thời gian đầu hòa thuận. Đến khoảng tháng 8 năm 2020 vợ chồng anh y ra mâu thuẫn, lý do phát sinh mâu thuẫn là chị H có tin nhắn yêu đư ng với người khác nên vợ chồng thường uyên cãi nhau, vợ chồng anh sống ly thân, chị H về nhà mẹ đẻ sống tại thôn TL, ã BL, huyện TĐ, t nh VP từ tháng 8/2020 cho đến nay. Sau đó chị H có làm đ n ly hôn với anh A khoảng tháng 5 năm 2021 chị H rút đ n về nhưng tình cảm vợ chồng vẫn không được hạnh phúc. Anh muốn vợ chồng về đoàn t để nuôi dạy con chung nhưng chị H không đồng ý. Đến nay chị H cư ng quyết in ly hôn thì anh không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng anh có 02 con chung là cháu Bùi Thanh Nh, sinh ngày 15/9/2011(cháu Nh bị bệnh bại não từ nhỏ, hiện tại cháu không biết đi và không biết nói) và cháu Bùi Thanh H, sinh ngày 06/5/2014. Nếu phải ly hôn anh A in trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Thanh Nh và cháu Bùi Thanh H, không yêu cầu chị H phải đóng góp nuôi con chung.
Về tài chung, tài sản riêng, công nợ, công sức và đất canh tác: Anh không đề nghị Tòa án giải quyết.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Đảo phát biểu ý kiến:
Về tố t ng: Th m phán, Hội đồng t , Thư ký và Nguyên đ n đã tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự, bị đ n chưa tuân theo đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự .
Về nội dung v án: Đề nghị hội đồng t căn cứ vào các Điều 56, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội. X :
Về hôn nhân: Cho chị Trần Thị H được ly hôn với anh Bùi Văn A.
Về con chung: Giao cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Thanh Nh, sinh ngày 15/9/2011. Anh Bùi Văn A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Thanh H, sinh ngày 06/5/2014 không ai phải đóng góp nuôi con chung và không ai được cản tr việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.
Về tài sản chung, tài sản riêng, cho vay, vay nợ, đất canh tác: Chị H và anh A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đư ng sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s v án, căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được em t th m tra tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa. Hội đồng t nhận định:
[1] Về tố t ng: Chị Trần Thị H có đ n yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Bùi Văn A; anh A có n i cư trú tại: TDP ĐT, thị trấn ĐĐ, huyện TĐ, t nh VP. Do vậy, ác định đây là v án tranh chấp hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 28 Bộ luật tố t ng dân sự, v án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tam Đảo, t nh V nh Phúc theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự.
Bị đ n anh Bùi Văn A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vắng mặt nên theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 238 Bộ luật tố t ng dân sự Tòa án t vắng mặt.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh A kết hôn với nhau trên c s được tự do tìm hiểu. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị có mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau, vợ chồng thường uyên cãi nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị H và anh A đã sống ly thân từ tháng 08 năm 2020 cho đến nay, chị H về nhà mẹ đẻ sống tại ã BL, huyện TĐ, t nh VP. Chị H đã làm đ n tháng 5/2021 sau đó rút đ n nhưng vợ chồng vẫn không tìm được tiếng nói chung. Quá trình giải quyết v án anh A in về đoàn t nhưng anh không đưa ra được biện pháp gì để cải thiện tình cảm vợ chồng còn chị H cư ng quyết in ly hôn. Hội đồng t
t thấy cuộc sống chung giữa chị H và anh A không thể tiếp t c vì anh, chị có mâu thuẫn trầm trọng và đã sống ly thân. Điều đó khẳng định anh chị không còn yêu thư ng, chăm sóc nhau, không cùng nhau ây dựng hạnh phúc gia đình. Do đó, cần áp d ng Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình giải quyết cho chị Trần Thị H được ly hôn với anh Bùi Văn A là phù hợp.
[3] Về con chung: X t thấy nguyện vọng in nuôi con của anh A và chị H đều chính đáng. Hội đồng t
t thấy giao cho chị H được chăm sóc, nuôi dưỡng cháu cháu Bùi Thanh Nh, sinh ngày 15/9/2011( vì cháu Nh bị bệnh bại não từ nhỏ, hiện tại cháu không biết đi và không biết nói) còn Bùi Thanh H, sinh ngày 06/5/2014 giao anh A chăm sóc, nuôi dưỡng là phù hợp, không ai phải đóng góp nuôi con chung và không ai được cản tr việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.
[4] Về tài sản chung, tài sản riêng, cho vay, vay nợ, đất canh tác: Chị H, anh A không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng t không em t giải quyết.
[5] Về án phí: Chị H phải nộp án phí hôn nhân gia đình s th m theo quy định của pháp luật, anh A không phải nộp án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường v Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; X :
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thị H được ly hôn anh Bùi Văn A.
2. Về con chung: Giao cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Thanh Nh, sinh ngày 15/9/2011. Anh Bùi Văn A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Thanh H, sinh ngày 06/5/2014, không ai phải đóng góp nuôi con chung và không ai được cản tr việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con chung.
3. Về án phí: Chị Trần Thị H phải nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn s th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2017/0008445 ngày 03 tháng 8 năm 2021 của Chi c c Thi hành dân sự huyện Tam Đảo, t nh V nh Phúc. Chị H đã nộp đủ án phí ly hôn s th m.
Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Đư ng sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án s th m, đư ng sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để yêu cầu t phúc th m.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tam Đảo; - Chi cục THADS huyện Tam Đảo; - UBND thị trấn ĐĐ; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Hồng Hạnh |