vanban.org

Bản án 29/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

và gia đình năm 2014.Điều 6, khoản 5 , khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Phương A và anh Bùi Minh D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Nguyễn Phương A và Bùi Minh D"
  • Tòa quyết gì? và gia đình năm 2014.Điều 6, khoản 5 , khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29 /2021/HNGĐ-ST
Ngày: 26 -7-2021
V/v:tranh chấp hôn nhân v à gia đình

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồng

Các Hội thẩm nhân dân : Ông Đoàn Thân và bà Nguyễn Thị Chung .

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: ông Nguyễn H ùng Mạnh – Kiểm sát vi ên.

Ngày 26 tháng 7 năm 2021, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án dân sự thụ lý số

56/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021 về “Tranh chấp hôn nhân v à gia đình” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 30/2021 /QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2021 giữa các đ ương sự:

- Nguyên đơn : Chị Nguyễn Ph ương A , sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt .

- Bị đ ơn : Anh Bùi Minh D, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn X , xã H, huyện H , tỉnh T , có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề

ngày 29/3/2021 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là ch ị Nguyễn Phương A trình bày: Chị v à anh Bùi Minh D kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, đăng ký kết hôn

ngày 25/02/2015 tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh T . Sau khi kết hôn cả h ai vợ chồng đi xuất khẩu lao động ở Đ

ài Loan, đến năm 2017 thì hai vợ chồng về n

ư ớc. Quá tr ình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nên thư ờng xuy ên cãi chửi nhau . Từ tháng 5/2021 đến nay vợ chồng sống ly thân v

à không còn quan tâm đến nhau nữa . Xét thấy t ình cảm vợ chồng không

còn, chị Phương A đề nghị To à án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn với anh Bùi Minh D.

Về con chung : Chị Nguyễn Phương A khai, chị v à anh D có hai con chung, các cháu tên là Bùi Tư ờng V và Bùi Hải Đ, đều sinh ngày 04/01/2019. Hiện nay cả hai cháu đang ở với chị Ph ương A . Chị Ph ương A đề nghị đ ư ợc nuôi d ư ỡng cả hai cháu, yêu cầu anh D cấp dư ỡng nuôi con chung c ùng chị mỗi tháng mỗi cháu l à 1.500.000 đồng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Về t ài sản: Chị Nguyễn Ph ương A không yêu cầu T òa án giải quyết .

Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập anh

Bùi Minh D đến To à án để viết bản khai nhưng anh D đã không có mặt m à không có lý do nên không có bản khai của anh D. Tại phi ên tòa, anh D khai: anh và chị Ph ương A

kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, đăng ký kết hôn ng ày 25/02/2015 tại Uỷ ban nhân dân x ã H, huyện H , tỉnh T. Sau khi kết hôn cả hai vợ

chồng đi xuất khẩu lao động ở Đ

ài Loan, đến năm 2017 thì hai vợ chồng về n ư ớc. Quá tr ình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp n ên thư ờng xuy ên cãi chửi nhau . Nay chị Ph ương A xin ly hôn, anh D cũng đồng ý.

Về con chung: A nh Bùi Minh D khai, anh và chị Ph ương A có hai con chung, các cháu tên là Bùi Tư ờng V và Bùi Hải Đ , đều sinh ng ày 04/01/2019, anh D đề nghị mỗi ng ư ời nuôi một cháu, không ai phải cấp d

ư ỡng nuôi con chung.

Về t ài sản: Anh D cũng không y êu cầu giải quyết.

Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn khởi kiện, thụ lý, giải

quyết và quyết định đưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy địn h của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị Phương A đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với D, giao hai cháu V và Đ cho chị Ph ương A trực tiếp nuôi d ư ỡng , anh D cấp d ư ỡng nuôi con chung mỗi tháng mỗi cháu 1.500.000 đồng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổ

i là phù hợp với quy định tại Điều 56;

Điều 81 , 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y

êu cầu của chị

Phương A .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụ ng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Anh

Bùi Minh D đã đư ợc triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để đến T òa án tham gia phiên họp hòa giải nh ưng anh D không có mặt n ên không tiến hành hoà giải đ ư ợc vụ án.

[2]. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ph ương A và anh Bùi Minh D kết hôn tr ên cơ s ở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, nh

ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính t

ình không hợp n ên thư ờng xuy ên cãi chửi nhau. Từ tháng 5/2021 đến nay vợ ch ồng sống ly thân v à không còn quan tâm đến nhau nữa , chứng tỏ cuộc sống vợ chồng

đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân v

à gia đình năm 2014 giải quyết cho chị Phương A đư ợc ly hôn với anh D là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị Nguyễn Ph ương A và anh Bùi Minh D đều thừa nhận

vợ chồng có hai con chung, các cháu tên là Bùi Tư ờng V và Bùi Hải Đ , đều sinh ngày 04/01/2019. Mặt khác, các cháu đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân n

ên đủ c ơ sở khẳng định

hai cháu V và Đ là con chung của chị Ph ương A và anh D. Do các cháu chưa đ ủ 36 tháng tuổi n ên theo quy định tại khoản 3, Điều 81 Luật hôn nhân v

à gia đình phải giao cho chị Ph ương A trực tiếp nuôi. Mức cấp d ư ỡng nuôi con chị Phương A yêu cầu là phù hợp với điều kiện chăm sóc, nuôi d

ư ỡng trung b ình ở địa phương nên đư

ợc chấp nhận to àn bộ.

[4]. Về t ài sản: Chị Nguy ễn Ph ương A và anh Bùi Minh D không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án phí: Chị Nguyễn Ph ương A phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật.

Anh Bùi Minh D phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm về cấp d ư ỡng định kỳ.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1, Điều 56; Đ iều 81 ; 82; 83; khoản 1, Điều 88Luật Hôn nhân

và gia đình năm 2014.Điều 6, khoản 5 , khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn

Phương A và anh Bùi Minh D.

2. Về con chung: Công nhận các cháu Bùi Tư ờng V và Bùi Hải Đ , đều sinh ngày 04/01/2019 là con chung của chị Phương A và anh D. Giao hai cháu V và Đ cho chị Ph ương A

trực tiếp nuôi d ư ỡng. Anh D có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị Ph ương A

mỗi tháng mỗi cháu là 1.500.000đ (Một triệu

năm trămnghìn đồng) , hai cháu là 3.000.000đ (Ba triệu đồng) một tháng . Thời hạn cấp dư ỡn g nuôi con chung tính từ tháng 7/2021 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi .

Anh D có quyền , nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư ợc cản trở.

Anh D không đư ợc lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ỡng , giáo dục con của chị Ph ương A .

3. Về án phí: Ch ị Nguyễn Ph ương A phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí chị

đã nộp t heo biên lai thu tiền số AA/2019/0009342 ngày 22/4/2021 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị Phương A đã nộp đủ án phí dân sự s ơ th ẩm . Anh Bùi Minh D phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng )án phí dân sự s ơ th ẩm về cấp dư ỡng định kỳ

4. Về quyền kháng cáo: Chị

Nguyễn Phương A và anh Bùi Minh D có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 kể từ ng

ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy đị nh tại các Điều 6, 7 , 7a và 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi hành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ