- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "DAH - NVT"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 4 Điều 2 ; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều ; Điều 101; Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm b khoản 1 Điều 12, Điều 26 Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2021/HNGĐ-ST Ngày 30-11-2021 V/v tranh chấp về ác định cha cho con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
-
phiên
: Bà Nguyễn Thị Minh Phương
c Hội
â dâ :
ng B i Văn hương
ng Trần Ngọc Hải
- Thư ký phiên tòa: ng Nguyễn Đ c Trung - Thẩm tra vi n Toà án nhân dân uận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân ận Hồng ng, th nh phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Phạm Như Ngọc - iểm sát vi n.
Ngày 30 tháng 11 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân uận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng ét ử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 63/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 10 năm 2021 về việc “Xác định cha cho con” theo Quyết định đưa vụ án ra ét ử số 32/2021/QĐST- HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguy n đơn: Chị DAH, sinh năm 19 9; Nơi cư trú: Số 46 A, phường B, uận C, thành phố Hải Phòng; c m t.
- Bị đơn: Anh NVT; sinh năm 19 2; Nơi cư trú: Số 30/ 0 D, phường D, uận E, thành phố Hải Phòng; c m t.
- Người c uyền lợi, nghĩa vụ li n uan: Anh NLQ, sinh năm 19 3; Đ H TT: Số 46 A, phường B, uận C, thành phố Hải Phòng; hiện đang chấp hành án tại Đội F, phân trại G, trại giam H, huyện I, thành phố Hải Phòng; v ng m t và c đơn in ét ử v ng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
eo đơ k ởi kiệ đề gày 12 tháng 10 ă 2021 và c c lời k i ại
nhân dân
H g à g, g yê đơ là c ị DAH trình bày:
Chị DAH và anh NLQ kết hôn với nhau tr n cơ sở tự nguyện và c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường J, uận K, thành phố Hải Phòng ngày 02 tháng 5 năm 2007. Năm 2017 anh NLQ phạm tội “Mua bán trái phép chất ma túy” và bị ử phạt 09 năm t , hiện nay anh NLQ đang chấp hành án tại Trại giam H, Hải Phòng. Từ khi anh NLQ đi chấp hành án vợ chồng sống ly thân. Do ác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không c hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được n n chị DAH đ khởi kiện in ly hôn anh NLQ tại Tòa án nhân dân uận Hồng Bàng. Anh chị đ được Tòa án giải uyết cho ly hôn bằng Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST ngày 07/01/2021. Trong thời gian chưa làm th tục ly hôn được với anh NLQ thì vào khoảng tháng 10 năm 2019 chị uen biết và nảy sinh uan hệ tình cảm với anh NVT và có 01 con chung với anh NVT, dự định đ t t n con là L, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2020. Sau khi c bản án ly hôn với anh NLQ, chị và anh NVT đ đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, uận E, thành phố Hải Phòng vào ngày 09/9/2021. Để c căn c ác định anh NVT là cha đ c a cháu L, chị đ làm đơn đề nghị Tòa án trưng cầu giám định ADN. Tại ết luận giám định số 120/2021/GĐSH ngày 27 tháng 10 năm 2021 c a Phòng thuật Hình sự - Công an thành phố Hải Phòng kết luận anh NVT là cha đ c a cháu dự định đ t t n L. Do vậy chị khởi kiện y u cầu Tòa án ác định anh NVT là cha đ c a cháu dự định đ t t n là L.
Anh NVT c m t tại phi n tòa, giữ nguyên lời khai c trong hồ sơ và trình bày: Anh và chị DAH uen biết và c uan hệ tình cảm với nhau từ khoảng tháng 10 năm 2019, khi đ chị DAH chưa ly hôn được với anh NLQ do anh NLQ đang chấp hành án tại Trại giam H, nhưng cả hai đ sống ly thân từ năm 2017. Sau khi chị DAH và anh NLQ được Tòa án nhân dân uận Hồng Bàng ử cho ly hôn bằng Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST ngày 07/01/2021. Anh và chị DAH đ đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, uận E, thành phố Hải Phòng vào ngày 09/9/2021. Đến ngày 07/6/2020 chị DAH sinh một con trai tại Bệnh viện phụ sản Hải Phòng, dự định đ t t n con là L. Nay chị DAH c đơn khởi kiện đề nghị Tòa án ác định anh là cha đ c a cháu L, anh đề nghị Tòa án giải uyết chấp nhận y u cầu khởi kiện c a chị DAH, vì anh đ nhận được kết luận giám định ADN kh ng định kết uả anh chính là cha đ c a cháu L.
Anh NLQ v ng m t tại phi n tòa nhưng đ c lời khai c trong hồ sơ vụ án và đơn in ét ử v ng m t thể hiện anh và chị DAH kết hôn tr n cơ sở tự nguyện, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường J, uận K, thành phố Hải Phòng ngày 02 tháng 5 năm 2007. Anh chị đ sống ly thân từ năm 2017 vì anh bị b t về tội Mua bán trái phép chất ma túy và hiện đang chấp hành án tại Trại giam H nên hai vợ chồng mỗi người một nơi, không ai còn uan tâm đến ai. Anh chị đ được Tòa án nhân dân uận Hồng Bàng ử cho ly hôn bằng Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST ngày 07/01/2021. Trong uá trình chung sống anh và chị DAH có 02 con chung là N, sinh ngày 10/7/2007 và O, sinh ngày 16/02/2013, Tòa án đ giao hai con cho chị DAH nuôi dư ng và anh c ng đồng ý vì anh đang chấp hành án tại Trại giam không c điều kiện nuôi con. Việc chị DAH khởi kiện y u cầu Tòa án ác định anh NVT là cha đ c a cháu L anh đề nghị Tòa án giải uyết theo uy định c a pháp luật bởi thời gian đ anh đang ở Trại giam chị DAH c uan hệ với ai ngoài hội anh không được biết vì anh chị đ sống ly thân từ năm 2017, không còn g p g , uan hệ.
Tại phi n tòa iểm sát vi n phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng c a Thẩm phán, Hội đồng ét ử, Thư ký phi n tòa và c a nguy n đơn, bị đơn, người c uyền lợi nghĩa vụ li n uan trong uá trình giải uyết vụ án đ tuân th đúng uy định c a pháp luật.
Về việc giải uyết vụ án: Căn c tài liệu ch ng c c trong hồ sơ thể hiện chị DAH và anh NVT có quan hệ tình cảm với nhau từ tháng 10 năm 2019 và có 01 con chung dự định đ t t n là cháu L sinh ngày 07/6/2020. Theo kết luận giám định ADN số 120/2021/GĐSH ngày 27/10/2021 c a Phòng
thuật Hình sự - Công an thành phố Hải Phòng kết luận: “Anh NVT là c đ c c d đị đ ê là L đ c l y
gi đị
i ê độ i c y > 99,99%)”. Do vậy, đề nghị Hội đồng ét ử áp dụng dụng khoản 4 Điều 2 ; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 88; Điều 101; Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm b khoản 1 Điều 12, Điều 26 Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án chấp nhận y u cầu khởi kiện c a nguy n đơn, ác định anh NVT là cha đ c a cháu dự định đ t t n là L. Nguy n đơn được miễn án phí theo uy định, bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm uyền giải uyết vụ án: Đây là vụ án tranh chấp về ác định cha cho con thuộc thẩm uyền giải uyết c a Tòa án theo uy định tại khoản 4 Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự. Các b n đương sự th a thuận lựa chọn bằng văn bản y u cầu Tòa án nơi cư trú c a nguy n đơn tại địa ch : Số 46 A, phường B, uận C, Hải Phòng giải uyết tranh chấp về ác định cha cho con n n thuộc thẩm uyền giải uyết c a Tòa án nhân dân uận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng theo uy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về th tục tố tụng:: Người c uyền lợi nghĩa vụ li n uan là anh NLQ v ng m t tại phi n tòa nhưng đ c đơn đề nghị ét ử v ng m t do đang chấp hành án tại Trại giam H. Căn c khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng ét ử tiến hành ét ử v ng m t đối với người c uyền lợi nghĩa vụ li n uan là anh NLQ.
Về yêu cầu khởi kiện c a nguy n đơn: Chị DAH và anh NLQ kết hôn với nhau tr n cơ sở tự nguyện, c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường J, uận K, thành phố Hải Phòng ngày 02 tháng 5 năm 2007. Năm 2017 anh NLQ phạm tội Mua bán trái phép chất ma túy và bị ử phạt 09 năm t , hiện nay anh NLQ đang chấp hành án tại Trại giam H, Hải Phòng. Từ khi anh NLQ đi chấp hành án vợ chồng sống ly thân, mỗi người một nơi. Do ác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không c hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được n n chị DAH đ khởi kiện in ly hôn anh NLQ tại Tòa án nhân dân uận Hồng Bàng. Anh chị đ được Tòa án giải uyết cho ly hôn bằng Bản án số 01/2021/HNGĐ-ST ngày 07/01/2021. Trong thời gian chưa làm th tục ly hôn được với anh NLQ thì vào khoảng tháng 10 năm 2019 chị uen biết và nảy sinh uan hệ tình cảm với anh NVT và có 01 con chung với anh NVT, dự định đ t t n con là L, sinh ngày 07 tháng 6 năm 2020. Do thời điểm này chị DAH và anh NLQ chưa ly hôn n n cháu L là con được sinh ra trong thời kỳ hôn nhân c a chị DAH và anh NLQ. Theo nội dung Giấy ch ng sinh số 06052 uyển số 61/2020 ngày 07 tháng 6 năm 2020 c a Bệnh viện phụ sản Hải Phòng thể hiện chị DAH đ sinh 01 con trai vào hồi 0 giờ 55 phút ngày 07/6/2020. Tại ết luận giám định ADN số 120/2021/GĐSH ngày 27/10/2021 c a Phòng
thuật Hình sự - Công an thành phố Hải Phòng kết luận: “A NVT là c đ c c d đị đ ê là L đ c l y
gi đị
i ê độ i c y > 99,99%)”. Do vậy c đ căn c để ác định anh NVT là cha đ c a cháu dự định đ t t n là L, ph hợp uy định tại các Điều , 101, 102 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về án phí: Do y u cầu khởi kiện c a chị DAH là ác định cha cho con chưa thành ni n được chấp nhận do vậy chị DAH được miễn án phí sơ thẩm, anh NVT phải chịu án phí sơ thẩm theo uy định.
Vì các lẽ tr n,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 4 Điều 2 ; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều ; Điều 101; Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình; điểm b khoản 1 Điều 12, Điều 26 Nghị uyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Ủy ban thường vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, nộp, uản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ử:
1. Anh NVT là cha đ c a cháu dự định đ t t n là L sinh ngày 07 tháng 6 năm 2020 (theo Giấy ch ng sinh số 06052 uyển số 61/2020 ngày 07 tháng 6 năm 2020 c a Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng).
2. Về án phí: Anh NVT phải nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về uyền kháng cáo:
Nguy n đơn; Bị đơn c m t tại phi n tòa c uyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án;
Người c uyền lợi nghĩa vụ li n uan v ng m t tại phi n tòa c uyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c bản án được ni m yết hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo uy định tại Điều 2 c a Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người phải thi hành án c uyền th a thuận thi hành án, uyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo uy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 c a Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo uy định tại Điều 30 c a Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN
| Bùi Văn Khương - Trần Ngọc Hải | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Minh Phương |