vanban.org

Bản án 29/2021/DSPT — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 19/01/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 19/01/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.

Chấp nhận y u cầu khởi kiện của Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam đối với ông T.Đ.T. Ông T.Đ.T phải trả nợ cho Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam tổng số tiền là 9.689.245.324đ (Chín tỷ, sáu trăm tám mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, ba trăm hai mươi bốn đống), bao gồm: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG S- T.Đ.T"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.
  • Căn cứ chính? Điều 474 Bộ luật Dân sự; Luật Đất đai; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2021/DS-PT
Ngày: 19/01/2021
V/v: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Thị Thu Thiện

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Quốc Thái;

Bà Hoàng Thị Thu Lan.

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Thùy Trang - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội.

- Đ i di n Vi n Ki m sát nhân dân thành ph Hà Nội: Bà Nguyễn Thị Ngọc Lan - i m sát vi n tham gia phi n tòa.

Ngày 19/01/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hà Nội xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 379/2020/TLPT-DS ngày 05/10/2020 về : “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 30/2020/DS-ST ngày 04/6/2020 của Tòa án nhân dân quận B.Đ, Hà Nội bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 427/2020/QĐ-PT ngày 08/10/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội - giữa:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH một thành vi n S Việt Nam. Trụ sở: tầng 38 Tòa nhà Keangnam Landmark, 72, E6 P.H, phường M.T, quận N.T.L, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: ông Shin Dong M - Tổng Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: ông Trịnh Văn T, bà L Thị L, ông Nguyễn Huy D. Có mặt ông D.

2. Bị đơn: Ông T.Đ.T, sinh năm 1961. Đăng ký H TT: 404 đường B, phường V.P, quận B.Đ, Hà Nội. Hiện đang tạm giam tại trại giam B14 Bộ Công an, T.L, T.T, Hà Nội. Có mặt.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà N.T.H.T, sinh năm 1986; Có mặt.

3.2. Cháu Trần Đức A, sinh năm 2008;

3.3. Cháu Trần Mỹ A, sinh năm 2017.

Đại diện theo pháp luật của cháu Đức A và cháu Mỹ A: Bà N.T.H.T (mẹ đẻ).

Cùng địa chỉ: 404 đường B, phường V.P, quận B.Đ, Hà Nội.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Ngân hàng TNHH một thành viên S Việt Nam và người đại diện trình bày: Ngày 13/01/2017, ông T.Đ.T ký hợp đồng tín dụng số SHBVN-PH/CE/2017/005 với Ngân hàng TNHH một thành vi n S Việt Nam. Nội dung Hợp đồng tín dụng như sau: Ông T vay số tiền 7.000.000.000đ. Lãi suất cố định 8,1% năm trong 36 tháng đầu ti n. Thời hạn vay 14 năm.

Cùng ngày 13/01/2017, ông T.Đ.T ký hợp đồng thế chấp tài sản số 0163/2017 với Ngân hàng TNHH một thành vi n S Việt Nam đ đảm bảo cho số tiền vay. Nội dung Hợp đồng thế chấp tài sản: Ông Tthế chấp tài sản ri ng của Ông Tlà Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 23-7a, tờ bản đồ số 8H-IV-45 tại địa chỉ: 404 đường B, phường V.P, quận B.Đ, Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BK 721240 do Ủy ban nhân dân quận B.Đ cấp ngày 22/10/2012 cho chủ sử dụng đất và tài sản là T.Đ.T. Cùng ngày 13/01/2017, các b n đã hoàn thiện thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội - Chi nhánh quận B.Đ. Ngân hàng đã giải ngân và Ông Tđã nhận đủ số tiền vay 7.000.000.000đ.

Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng như sau: Ông Tđã trả một phần nợ gốc cho Ngân hàng. Sau đó Ông Tđã vi phạm về nghĩa vụ trả nợ. Tạm tính đến 04/6/2020, dư nợ Hợp đồng và khế ước nhận nợ của ông T.Đ.T là:

Dư nợ gốc 6.917.159.764đ.

Dư nợ trong hạn 1.879.007.932đ.

Dư nợ lãi quá hạn 893.077.628đ.

Cộng = 9.689.245.324đ.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Ông Tkhông thực hiện đúng cam kết n n các khoản nợ đã chuy n sang nợ quá hạn. Đối với khế ước thì quá hạn từ ngày 05/4/2017.

Nay Ngân hàng đề nghị: Buộc ông T.Đ.T phải trả toàn bộ số tiền gốc vay và tiền lãi n u tr n, ngoài ra Ông Tcòn phải trả lãi k từ ngày 5/6/2020 cho đến khi thi hành xong theo quy định tại hợp đồng tín dụng và hợp đồng tín dụng ki m khế ước nhận nợ nói tr n. Trường hợp Ông Tkhông thanh toán được nợ hoặc không thanh toán đầy đủ nợ vay thì Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam được quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản bảo đảm đ thu hồi nợ.

Bị đơn Ông T.Đ.T trình bày: Ông công nhận có ký Hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp tài sản như Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam đã trình bày tr n. Ông công nhận tính đến nay ông còn nợ ngân hàng tiền vay gốc chưa trả là 6.917.159.764đ. Lý do ông vi phạm nghĩa vụ thanh toán nợ với ngân hàng là do: ông bị tạm giam trong vụ án hình sự n n gặp khó khăn chưa trả nợ tiền cho ngân hàng được. Ông đề nghị Ngân hàng tạo điều kiện cho ông khi nào ông ra trại sẽ trả dần số tiền nợ gốc. Còn tiền lãi thì miễn hoặc giảm cho ông vì lý do bất khả kháng ( ông bị tạm giam).

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bà N.T.H.T khai: Bà và Ông Tlấy nhau nhưng chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn. Nhà đất ở 404 đường B, phường V.P, quận B.Đ, Hà Nội. Tài sản mà Ông Tthế chấp cho ngân hàng là tài sản của Ông Tvà bà vì bà có góp tiền mua nhà này cùng ông T.

Bà biết lý do khó khăn của Ông Tdẫn đến việc Ông Tchậm trả tiền ngân hàng như Ông Tđã khai.

Hiện nay bà và 02 con chung của bà và Ông Tlà cháu Trần Đức A sinh 14/11/2008 và cháu Trần Mỹ A sinh 08/10/2017 đang sinh sống tại nhà đất mà Ông Tthế chấp cho ngân hàng.

Bà đề nghị ngân hàng tạo điều kiện cho Ông T đến khi nào Ông T ra trại sẽ trả tiền cho ngân hàng; trường hợp ngân hàng phát mại nhà đất thế chấp thì hỗ trợ cho bà số tiền 02 tỷ đồng đ bà mua căn hộ khác làm chỗ ở cho ba mẹ con bà. Hiện nay bà đang cho bà Nguyễn Thị Xuân M thu tạm một phòng trong căn nhà đ buôn bán.

Bản án sơ thẩm số 30/2020/DSST ngày 4.6.2020 của Tòa án nhân dân quận B.Đ, Thành phố Hà Nội đã quyết định:

1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam đối với ông T.Đ.T.

Ông T.Đ.T phải trả nợ cho Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam tổng số tiền là 9.689.245.324đ (Chín tỷ, sáu trăm tám mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, ba trăm hai mươi bốn đống), bao gồm:

Tiền gốc vay là: 6.917.159.764đ.

Lãi trong hạn 1.879.007.932đ.

Lãi quá hạn 893.077.628đ.

từ ngày 5/6/2020, ông T.Đ.T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các b n thỏa thuận trong HĐTD số SHBVN-PH/CE/2017/005 ngày 13/01/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

2. Trường hợp ông T.Đ.T không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ khoản nợ tr n thì Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự k bi n, phát mại tài sản bảo đảm sau đây đ thu hồi nợ:

Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở thuộc thửa đất số 23-7a, tờ bản đồ số 8H-IV-45, tại địa chỉ: số 404 đường B, phường V.P, quận B.Đ, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số B 721240 do Ủy ban nhân dân quận B.Đ cấp ngày 22/10/2012 đứng t n ông T.Đ.T ( theo hợp đồng thế chấp số 0163/2017 quy n số 01-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/01/2017 tại Văn phòng công chứng Mỹ Đình).

Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp n u tr n sẽ được thanh toán toàn bộ khoản nợ trong các hợp đồng tín dụng n u tr n, nếu dư Ngân hàng sẽ trả lại cho b n thế chấp, nếu thiếu thì b n vay tiền tiếp tục trả cho Ngân hàng số tiền thiếu.

Ngoài ra bản án còn tuy n về án phí, quyền y u cầu thi hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.

Tại đơn kháng cáo ngày 15/6/2020, ông T.Đ.T đã kháng cáo bản án sơ thẩm với nội dung: Đề nghị hủy án sơ thẩm đ xét xử lại theo đúng quy định của pháp luật; hoặc sửa án; căn cứ Điều 351, 355, 359, 378 BLDS tuy n Ngân hàng nhận tài sản bảo đảm và trả tiền ch nh lệch cho ông là 5.864.074.819 VNĐ; Bảo vệ người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan ( BL 314).

Tại phiên tòa phúc thẩm:

Nguy n đơn Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam giữ nguy n y u cầu khởi kiện.

Bị đơn ông T.Đ.T giữ nguy n đơn kháng cáo.

Các b n đương sự không thỏa thuận được về việc giải quyết vụ án.

Đại diện Viện ki m sát nhân dân Thành phố Hà Nội phát bi u quan đi m:

Về tố tụng: Người tham gia tố tụng và người tiến hành tố tụng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự tại Tòa án cấp phúc thẩm.

Về nội dung: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án, đánh giá tài liệu và chứng cứ đã được công khai tại phi n tòa; đại diện V S đề nghị Hội đồng xét xử không chấp nhận đơn kháng cáo của ông T, giữ nguy n bản án dân sự sơ thẩm.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, yêu cầu của các bên đương sự, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hà Nội,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

I/ Về thủ tục tố tụng: Đơn kháng cáo của ông T.Đ.T nộp trong hạn luật định và đã nộp tạm ứng án phí kháng cáo theo quy định pháp luật nên là hợp lệ và được chấp nhận xem xét.

II/ Xét nội dung đơn kháng cáo của ông T.Đ.T như sau:

. Nội dung đơn kháng cáo của Ông T đề nghị Tòa án phúc thẩm hủy án sơ thẩm do ông không được Tòa sơ thẩm bố trí lịch và trích xuất ông ra khỏi trại tạm giam đ ông tham gia buổi công khai và tiếp cận chứng cứ; và hòa giải tại Tòa án.

Về nội dung kháng cáo này của ông T, HĐXXPT thấy: Tòa án sơ thẩm thụ lý vụ án mà Ông T là bị đơn đang bị tạm giam trong vụ án hình sự. Tòa án sơ thẩm đã tiến hành tống đạt các Thông báo, các giấy triệu tập cho Ông T và các buổi làm việc vắng mặt ông T. Tại phi n tòa sơ thẩm Ông T có mặt và đã được thực hiện về quyền và nghĩa vụ của đương sự tại phi n tòa; các tài liệu chứng cứ vụ án được công khai tại phi n tòa sơ thẩm. Vì vậy, nội dung kháng cáo này của Ông Tkhông được chấp nhận.

Ông T y u cầu Tòa án phải có kết luận giải quyết khiếu nại của ông đối với Thẩm phán- Chủ tọa phi n tòa sơ thẩm vì đã giải quyết vụ án oan sai và vi phạm quy định pháp luật. Xét thấy, bản án sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật và Ông Tđã có đơn kháng cáo. Thẩm quyền xem xét lại toàn bộ vụ án sơ thẩm do Hội đồng xét xử phúc thẩm giải quyết theo quy định pháp luật. N n Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm không chấp nhận nội dung kháng cáo này của ông T.

. Xét nội dung kháng cáo của Ông Tvề việc đề nghị tuyên Ngân hàng nhận tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay và trả tiền ch nh lệch cho ông là 5.864.074.819 VNĐ; Bảo vệ người có quyền lợi nghĩa vụ li n quan như sau:

. Xét về giao dịch dân sự giữa ông T.Đ.T và Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam:

Ngày....tháng 1/2017, ông T.Đ.T và Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam cùng ký Hợp đồng tín dụng số SHBVN-PH/CRE/2017/005 ( BL 126). Nội dung các b n thỏa thuận, Ông Tvay Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam số tiền 7.000.000.000đ. Lãi suất cố định 8,1% năm trong 36 tháng đầu ti n. Thời hạn vay 14 năm. Mục đích vay tiền: mua căn nhà tại số 2, ngõ 308 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, Hà Nội.

Quá trình thực hiện Hợp đồng tín dụng, Ông Tđã trả Ngân hàng 1 phần nợ gốc; sau đó Ông Tbị bắt tạm giam trong 1 vụ án hình sự n n Ông Tkhông th trả được nợ vay.

Tr n sổ sách theo dõi của ngân hàng thì đến ngày 4/6/2020 Ông Tcòn nợ tiền gốc là 6.917.159.764đ và nợ lãi trong hạn là 1.879.007.932đ + nợ lãi quá hạn là 893.077.628đ. Cộng = 9.689.245.324đ.

Tại Bản tự khai ngày 23/11/2018 ( BL 146), Ông Tcông nhận còn nợ gốc là 6.917.159.764đ. Tại phi n tòa sơ thẩm ( BL 286) Ông Tcó lời khai tại phi n tòa công khai, ông công nhận còn nợ gốc và tiền lãi là 9.689.245.324đ như Ngân hàng đã khai. Và ông xin Ngân hàng xem xét tạo điều kiện giảm lãi suất tiền vay cho ông với lý do ông khó khăn do bất khả kháng.

Bản án sơ thẩm đã tuy n buộc Ông Tphải có trách nhiệm trả ngân hàng số tiền là 9.689.245.324đ (Chín tỷ, sáu trăm tám mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, ba trăm hai mươi bốn đồng), bao gồm:

Tiền gốc vay là: 6.917.159.764đ.

Lãi trong hạn: 1.879.007.932đ.

Lãi quá hạn: 893.077.628đ.

Kể từ ngày 5/6/2020, ông T.Đ.T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong HĐTD số SHBVN-PH/CE/2017/005 ngày 13/01/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Tại phi n tòa phúc thẩm, Ông Txác định ông không trả được tiền cho Ngân hàng vì lý do bất khả kháng ( ông bị bắt tạm giam) n n ông không có lỗi và không phải chịu khoản tiền lãi. Đại diện ngân hàng không nhất trí lời khai này của ông T. Còn số tiền ch nh lệch là 5.864.074.819 VNĐ mà Ông T y u cầu ngân hàng phải trả khi nhận tài sản thế chấp đ bán đấu giá, ngân hàng cũng không nhất trí bởi Ông T căn cứ vào kết quả thẩm định giá tài sản thế chấp làm căn cứ đ ngân hàng cho Ông T vay tiền là không đúng. Trường hợp ngân hàng bán đấu giá tài sản theo quy định pháp luật mà giá trị tài sản thế chấp trừ đi số tiền Ông Tphải trả cho ngân hàng, còn thừa sẽ trả lại cho ông T.

Về vấn đề này, Hội đồng xét xử xem xét các nội dung hai b n thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng thì thấy Ông T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ; Ông Tcũng công nhận trong hợp đồng không n u về lý do bất khả kháng ( bị bắt tạm giam) của b n vay tiền như ông đã trình bày. N n Hội đồng xét xử không có căn cứ đ chấp nhận y u cầu này của ông T.

[2.2]. Xét Hợp đồng thế chấp tài sản các b n ký kết hợp đồng tháng 1/2017 n n áp dụng Bộ luật dân sự năm 2015; Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản pháp luật cùng thời đi m. Cho thấy:

Về hình thức của hợp đồng được lập thành văn bản ; tài sản thế chấp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản tr n đất; đã hoàn thiện về thủ tục đăng ký giao dịch đảm bảo tại cơ quan có thẩm quyền. Phù hợp với các quy định pháp luật.

Về nội dung của hợp đồng: Ông Tthế chấp tài sản hợp pháp của ông. Các b n thỏa thuận các điều khoản li n quan đến quyền và nghĩa vụ của các b n đối với tài sản thế chấp. Phù hợp với các quy định của pháp luật.

Tại phi n tòa Ông T khai, ông đã tự nguyện giao tài sản thế chấp cho ngân hàng xử lý được th hiện trong bản khai ngày 6/6/2017. Ngân hàng xử lý tài sản thế chấp không kịp thời đ thu hồi nợ, n n số tiền lãi sau này ngân hàng phải tự chịu. Đại diện Ngân hàng cũng có lời khai công nhận ngày 6/6/2017 ngân hàng có lập Bi n bản làm việc với Ông T tại Trại tạm giam, nội dung bi n bản th hiện Ông T giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng. Tuy nhi n việc xử lý tài sản thế chấp đ thu hồi nợ phải làm theo đúng thủ tục quy định, phải có mặt người thế chấp tài sản khi làm thủ tục. Ông T bị tạm giam không th có mặt được. Vì vậy, Ngân hàng phải khởi kiện Ông T ra Tòa án đ giải quyết đối với hợp đồng tín dụng và hợp đồng thế chấp tài sản theo quy định pháp luật.

Về vấn đề này, Hội đồng xét xử có xem xét nội dung của Bi n bản làm việc lập ngày 06/6/2017 thì thấy: trong nội dung bi n bản Ông Tkhai bàn giao tài sản thế chấp cho Ngân hàng xử lý nhưng lại có điều kiện “ …về việc hiện trạng bàn giao thì bà Tsẽ tiến hành bàn giao cho ngân hàng. Đề nghị bà Tvào trại giam B14 vào gặp tôi trước khi bàn giao cho ngân hàng- Kính mong ngân hàng hỗ trợ người đi cùng bà Trang…”. Th hiện, Ông Tkhông tự nguyện bàn giao tài sản thế chấp cho ngân hàng xử lý.

Tòa án sơ thẩm đã tuy n : Trường hợp ông T.Đ.T không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ khoản nợ tr n thì Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự k bi n, phát mại tài sản bảo đảm sau đây đ thu hồi nợ:

- Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở thuộc thửa đất số 23-7a, tờ bản đồ số 8H-IV-45, tại địa chỉ: số 404 đường B, phường V.P, quận B.Đ, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số B 721240 do Ủy ban nhân dân quận B.Đ cấp ngày 22/10/2012 đứng t n ông T.Đ.T ( theo hợp đồng thế chấp số 0163/2017 quy n số 01-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/01/2017 tại Văn phòng công chứng Mỹ Đình).

- Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp n u tr n sẽ được thanh toán toàn bộ khoản nợ trong các hợp đồng tín dụng n u tr n, nếu dư Ngân hàng sẽ trả lại cho b n thế chấp, nếu thiếu thì b n vay tiền tiếp tục trả cho Ngân hàng số tiền thiếu.

Phần tuy n này của Tòa án sơ thẩm là có căn cứ và phù hợp pháp luật. N n không có cơ sở đ chấp nhận nội dung kháng cáo này của ông T.

. Tại phi n tòa phúc thẩm, Ông Tđề nghị Ngân hàng bố trí nhà ở khác cho mẹ con bà T ( trị giá nhà đất khoảng 03 tỷ đồng) trước khi nhận tài sản thế chấp đ xử lý thu hồi nợ.

Ngân hàng không chấp nhận đề nghị này của ông T; Giả thiết số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp được thanh toán toàn bộ khoản nợ trong các hợp đồng tín dụng Ông Tvay, nếu dư Ngân hàng sẽ trả lại cho Ông Tvà Ông T được quyền tặng cho người khác khoản tiền này. Trường hợp Ngân hàng nhận tài sản thế chấp mà mẹ con bà Tkhông có chỗ ở nào khác thì sẽ được xem xét theo Luật Thi hành án dân sự.

Về đề nghị này của ông T, HĐXX cấp phúc thẩm có xem xét điều khoản các b n đã thỏa thuận trong Hợp đồng thế chấp tài sản thì thấy các b n không thỏa thuận về việc nếu phải xử lý tài sản đảm bảo thì Ngân hàng phải thu xếp chỗ ở cho mẹ con bà T. N n không có căn cứ chấp nhận đề nghị này của ông T.

. Từ những phân tích tr n, cho thấy bản án dân sự sơ thẩm đã xem xét đầy đủ toàn diện y u cầu của các b n; đã đánh giá chứng cứ các b n xuất trình công khai và đúng pháp luật; bảo vệ quyền lợi chính đáng của đương sự. Giữ nguy n bản án dân sự sơ thẩm. hông chấp nhận kháng cáo của ông T.Đ.T. Ông Tphải chịu án phí DSPT.

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ hoản 1 Điều 308 của BLTTDS: Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số 30/2020/DSST ngày 04/6/2020 của Tòa án nhân dân quận B.Đ, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ khoản 2 Điều 305, khoản 1 Điều 318, Điều 324, khoản 1 Điều 342; Điều 343, Điều 351, Điều 355, Điều 471, khoản 1, khoản 5 Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005; Điều 324 Bộ luật dân sự năm 2015.

Căn cứ Điều 95 Luật Tổ chức tín dụng;

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn,giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuy n xử:

1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam đối với ông T.Đ.T.

Ông T.Đ.T phải trả nợ cho Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam tổng số tiền là 9.689.245.324đ (Chín tỷ, sáu trăm tám mươi chín triệu, hai trăm bốn mươi lăm nghìn, ba trăm hai mươi bốn đống), bao gồm:

Tiền gốc vay là: 6.917.159.764đ.

Lãi trong hạn 1.879.007.932đ.

Lãi quá hạn 893.077.628đ.

từ ngày 5/6/2020, ông T.Đ.T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các b n thỏa thuận trong HĐTD số SHBVN-PH/CE/2017/005 ngày 13/01/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

2. Trường hợp ông T.Đ.T không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện nghĩa vụ trả nợ không đầy đủ khoản nợ tr n thì Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam có quyền đề nghị cơ quan Thi hành án dân sự k bi n, phát mại tài sản bảo đảm sau đây đ thu hồi nợ:

Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở thuộc thửa đất số 23-7a, tờ bản đồ số 8H-IV-45, tại địa chỉ: số 404 đường B, phường V.P, quận B.Đ, thành phố Hà Nội, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số B 721240 do Ủy ban nhân dân quận B.Đ cấp ngày 22/10/2012 đứng t n ông T.Đ.T ( theo hợp đồng thế chấp số 0163/2017 quy n số 01-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 13/01/2017 tại Văn phòng công chứng Mỹ Đình).

Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp n u tr n sẽ được thanh toán toàn bộ khoản nợ trong các hợp đồng tín dụng n u tr n, nếu dư Ngân hàng sẽ trả lại cho b n thế chấp, nếu thiếu thì b n vay tiền tiếp tục trả cho Ngân hàng số tiền thiếu.

3. Về án phí:

3.1. Án phí DSST:

Ông T.Đ.T phải chịu 117.689.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả Ngân hàng TNHH MTV S Việt Nam số tiền 75.000.000 đồng tạm ứng án phí theo Bi n lai thu tạm ứng án phí số AB/2015/0008744 ngày 27/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận B.Đ, Hà Nội.

3.2. Án phí DSPT:

Ông T.Đ.T phải chịu 300.000đ án phí và được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000đ đã nộp tại BL thu số AA/2018/0024650 ngày 24/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B.Đ, Hà Nội.

4. từ khi án có hiệu lực pháp luật, b n được thi hành án có đơn y u cầu thi hành án mà b n phải thi hành án chưa thanh toán, thì b n phải thi hành án phải tiếp tục chịu lãi suất đối với số nợ gốc theo mức lãi suất thoả thuận trong hợp đồng tín dụng tương ứng với thời gian chậm trả, cho đến khi trả xong nợ gốc.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bản án dân sự phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án.

Cỡ chữ