- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "DPH - NTTM"
- Tòa quyết gì? ăn cứ vào Điề 56 Điề 81 Điề 82 Điề 83 của L t Hôn nhân và gia đình; Điề 28 Điề 35 Điề 39 Điề 147 Điề 227, Điề 228 Điề 271 Điề 273 của Bộ l t Tố tụng dân sự; Ngh y t số: 326/2016/ BTV H14 ngày 30-12-2016 của ban Thường vụ ốc hội y đ nh về mức th mi n giảm th nộp ản lý và sử dụng á…
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ────────────────── | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2020/HNGĐ-ST Ngày 26-9-2020 V/v tranh chấp về ly hôn, nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Ng y n Th Th H yền
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Ng y n Minh Toàn
Ông Bùi Văn Khương.
- Thư ký phiên tòa: Bà Ng y n Th m Vân - Thư ký Tòa án nhân dân
n H ng Bàng thành phố Hải hòng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng tham gia phiên toà: Bà Đỗ Th Bích H yền - Ki m sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2020 tại trụ sở Toà án nhân dân n H ng Bàng thành phố Hải hòng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số: 306/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2019 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn theo
y t đ nh đưa vụ án ra xét xử số: 18/2020/ ĐXXST-HNGĐ ngày 22-7-2020, y t đ nh hoãn phiên tòa số: 16/2020/ ĐST-HNGĐ ngày 13-8-2020 và y t đ nh tạm ngừng phiên tòa số: 01/2020/ ĐST-HNGĐ ngày 28-8-2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông DPH; đ a chỉ: Số 9A phường B
n C thành phố Hải Phòng; có mặt.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông D - L t sư ông ty L t Trách nhiệm Hữ hạn Một thành viên D th ộc Đoàn L t sư thành phố Hải hòng; vắng mặt.
- Bị đơn: Bà NTTM; đ a chỉ: Số 9A phường B
n C thành phố Hải Phòng; vắng mặt.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông E - L t sư ông ty L t Trách nhiệm Hữ hạn Một thành viên F th ộc Đoàn L t sư thành phố Hải Phòng; có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện đề ngày 02-10-2019, được bổ s ng bằng lời khai tại các Bản tự khai tại các b ổi làm việc và tại phiên tòa ng yên đơn là ông DPH trình bày:
Ông DPH và bà NTTM xây dựng gia đình với nha trên cơ sở tự ng yện và có đăng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phường B
n C thành phố Hải hòng từ ngày 13-8-1999. Trong thời gian ch ng sống ông DPH và bà NTTM phát sinh nhiề mâ th ẫn ng yên nhân do tính cách và an đi m sống không hợp nha . Vì không hàn gắn được mâ th ẫn vợ ch ng nên ông DPH và bà NTTM đã sống ly thân khoảng từ năm 2012 cho đ n nay. Nay thấy rằng c ộc sống ch ng không hạnh phúc, nên ông DPH đề ngh Tòa án nhân dân q n H ng Bàng giải y t được ly hôn với bà NTTM.
Về con ch ng: Có 03 con chung là G, sinh ngày 18-01-1996, H, sinh ngày 27-10-1999 và I, sinh ngày 13-7-2005. Các con chung G và H đã thành niên nên ông DPH không đề ngh Tòa án giải y t về việc n ôi con và cấp dưỡng n ôi con. Ông DPH đ bà NTTM y t đ nh về việc n ôi con và cấp dưỡng n ôi con chung I.
Về tài sản ch ng: Ông DPH và bà NTTM sẽ tự thỏa th n nên không yê cầ Tòa án giải y t.
Tại phiên tòa ngày 28-8-2020, ông DPH và bà NTTM cùng đề ngh Hội đ ng xét xử tạm ngừng phiên tòa đ họ tự hòa giải về việc ly hôn và n ôi con khi ly hôn. Hội đ ng xét xử đã chấp nh n yê cầ của ng yên đơn b đơn và y t đ nh tạm ngừng phiên tòa. Tại phiên tòa ngày 26-9-2020 b đơn vắng mặt, không có lý do. Tại phiên tòa người bảo vệ yền và lợi ích hợp pháp của b đơn là ông E trình bày:
Bà NTTM xác đ nh việc đã xây dựng gia đình với ông DPH như phần trình bày của ông DPH là đúng sự th t. Trong thời gian ch ng sống đã có rất nhiề mâ th ẫn phát sinh giữa bà NTTM và ông DPH. Nguyên nhân chủ y do bất đ ng an đi m sống và tính cách không hợp thường x yên xảy ra cãi vã không có ti ng nói ch ng. Bà NTTM và ông DPH đã sống ly thân từ khoảng năm 2012 cho đ n nay. Nay ông DPH đề ngh ly hôn với bà NTTM, bà NTTM đ ng ý ly hôn và đề ngh Tòa án nhân dân q n H ng Bàng giải y t theo y đ nh của pháp l t.
Về con ch ng: Có 03 con chung là G, sinh ngày 18-01-1996, H, sinh ngày 27-10-1999 và I, sinh ngày 13-7-2005. Các con chung G và H đã thành niên nên bà NTTM không đề ngh Tòa án giải y t về việc n ôi con và cấp dưỡng n ôi con. Bà NTTM có ng yện vọng được trực ti p n ôi dưỡng con ch ng I, ông DPH phải cấp dưỡng n ôi con chung I số tiền 3.000.000 đ ng/tháng k từ tháng 10-2020 thời hạn cấp dưỡng ch m nhất vào các ngày 29 hàng tháng.
Về tài sản ch ng: Bà NTTM và ông DPH sẽ tự thỏa th n nên không yê cầ Tòa án giải y t.
Tại phiên tòa ng yên đơn là ông DPH trình bày: Ông DPH chấp nh n ý ki n của bà NTTM về việc n ôi con và cấp dưỡng n ôi con.
Tại phiên họp ki m tra việc giao nộp ti p c n công khai chứng cứ và hòa giải ngày 07-5-2020 ng yên đơn và b đơn đề đề ngh Tòa án chia tài sản ch ng theo y đ nh của pháp l t. Tòa án đã tống đạt cho ng yên đơn và b đơn hợp lệ Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí số: 146/TB-TA ngày 25-5-2020 và Thông báo số: 61/TB-TA ngày 09-6-2020 của Tòa án nhân dân n H ng Bàng. Đã h t thời hạn y đ nh tại các thông báo trên ng yên đơn và b đơn đề không nộp biên lai th tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Vì v y Tòa án không thụ lý yê cầ của ng yên đơn và b đơn về việc đề ngh Tòa án chia tài sản ch ng theo y đ nh của pháp l t.
Đại diện Viện ki m sát tham gia phiên tòa phát bi ý ki n:
Căn cứ Điề 21 của Bộ l t Tố tụng dân sự Viện Ki m sát nhân dân ki m sát việc t ân theo pháp l t trong tố tụng dân sự: Việc xác đ nh về th m yền; về an hệ pháp l t tranh chấp; về tư cách tham gia tố tụng của các đương sự; việc th th p chứng cứ; thời hạn gửi h sơ cho Viện Ki m sát; việc cấp tống đạt văn bản tố tụng và việc t ân theo pháp l t của Hội đ ng xét xử tại phiên toà, đã thực hiện đúng và đầy đủ theo i đ nh tại các điề 28, 35, 39, 48, 49, 97, 203, 220 của Bộ l t Tố tụng dân sự.
Việc giải y t vụ án: ăn cứ y đ nh tại các điề 56, 81, 82, 83 của L t Hôn nhân và gia đình và Ngh y t số: 326/2016/ BTV H14 ngày 30-12-2016 của
ban Thường vụ ốc hội đề ngh Hội đ ng xét xử cho ông DPH và bà NTTM được ly hôn. Về con ch ng: Có 03 con chung là G, sinh ngày 18-01-1996 (đã thành niên) H, sinh ngày 27-10-1999 (đã thành niên) và I, sinh ngày 13-7-2005. Giao con chung là I cho bà NTTM trực ti p n ôi dưỡng. Ông DPH có nghĩa vụ cấp dưỡng n ôi con ch ng I số tiền 3.000.000 đ ng/tháng k từ tháng 10 năm 2020 thời hạn cấp dưỡng ch m nhất vào các ngày 29 hàng tháng cho đ n khi con ch ng đủ 18 t ổi hoặc có sự thay đổi khác theo i đ nh của pháp l t. Về tài sản ch ng: Không xem xét giải y t. Về án phí: Ng yên đơn phải nộp 300.000 đ ng án phí ly hôn sơ th m nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ ng theo Biên lai th tiền số: 0008461 ngày 19-11-2019 của hi cục Thi hành án dân sự n H ng Bàng. Ông DPH đã nộp đủ án phí ly hôn sơ th m. Ông DPH phải nộp 300.000 đ ng án phí cấp dưỡng n ôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sa khi nghiên cứ các tài liệ có trong h sơ vụ án được th m tra tại phiên toà và căn cứ vào k t ả tranh l n tại phiên tòa Hội đ ng xét xử nh n đ nh:
Về tố tụng:
Về th m yền giải y t: B đơn là bà NTTM; đ a chỉ tại: Số 9A An Lạc 2 phường B
n C thành phố Hải Phòng. Vì v y yê cầ khởi kiện của ông DPH th ộc th m yền giải y t của Tòa án nhân dân n H ng Bàng theo y đ nh tại khoản 1 Điề 28 đi m a khoản 1 Điề 35 đi m a khoản 1 Điề 39 của Bộ l t Tố tụng dân sự.
Về sự vắng mặt của những người được triệ t p đ n phiên tòa: Tại phiên tòa, người bảo vệ yền và lợi ích hợp pháp của ng yên đơn vắng mặt và đã có đơn đề ngh xét xử vắng mặt. B đơn đã được Toà án triệ t p hợp lệ đ n phiên toà lần thứ nhất nhưng vắng mặt và có đơn đề ngh hoãn phiên tòa ngày 13-8-2020. B đơn có mặt tại phiên tòa ngày 28-8-2020. Tại phiên tòa ngày 28-8-2020, nguyên đơn và b đơn cùng đề ngh Hội đ ng xét xử tạm ngừng phiên tòa đ tự hòa giải về việc ly hôn và n ôi con khi ly hôn. Hội đ ng xét xử đã chấp nh n yê cầ của ng yên đơn b đơn và y t đ nh tạm ngừng phiên tòa. Tại phiên tòa ngày 26-9-2020 b đơn vắng mặt không có lý do. Vì v y căn cứ khoản 2 Điề 227 Điề 228 Bộ l t Tố tụng dân sự Hội đ ng xét xử ti n hành xét xử vắng mặt đối với người bảo vệ yền và lợi ích hợp pháp của ng yên đơn và b đơn.
Về nội d ng:
Xét thấy, ông DPH và bà NTTM x©y dùng gia ®×nh víi nhau trªn c¬ së tù nguyÖn vµ ®¨ng ký kÕt h«n t¹i ban nhân dân phường B nên hôn nhân này là hợp pháp. ăn cứ các tài liệ chứng cứ có trong h sơ vụ án lời trình bày của ng yên đơn b đơn việc xác minh tại tổ dân phố xét thấy: á trình ch ng sống giữa ông DPH và bà Minh đã phát sinh nhiề mâ th ẫn ng yên nhân do tính cách và an đi m sống không hợp nha . Hai bên đã cố gắng hàn gắn mâ th ẫn nhưng vẫn không khắc phục được nên đã sống ly thân với nha từ khoảng năm 2012 cho đ n nay. Như v y mâ th ẫn của vợ ch ng đã trầm trọng đời sống ch ng không th kéo dài mục đích của hôn nhân không đạt được, nên Hội đ ng xét xử chấp nh n yê cầ khởi kiện của ng yên đơn giải y t cho ông DPH được ly hôn với bà NTTM là phù hợp với i đ nh tại khoản 1 Điề 56 L t Hôn nhân và gia đình.
Về con ch ng: Có 03 con chung là G, sinh ngày 18-01-1996, H, sinh ngày 27-10-1999 và I, sinh ngày 13-7-2005. Cháu G và cháu H đã thành niên nên ông DPH và bà NTTM không đề ngh Tòa án giải y t về việc n ôi con và cấp dưỡng n ôi con. Xét thấy đề ngh này phù hợp với y đ nh tại Điề 81 L t Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nh n.
Tại phiên tòa b đơn đề ngh được ti p tục trực ti p n ôi dưỡng con chung là I và ng yên đơn chấp nh n yê cầ của b đơn. Xét thấy chá Đăng đang ăn ở học t p sinh hoạt cùng mẹ là bà NTTM nên việc giao con ch ng I cho bà NTTM ti p tục trực ti p n ôi dưỡng là phù hợp với thực t ng yện vọng của con ch ng và các y đ nh tại Điề 81 L t Hôn nhân và gia đình.
Ông DPH có yền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà NTTM cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông DPH trong việc thăm nom chăm sóc n ôi dưỡng giáo dục con theo y đ nh tại Điề 82 Điề 83 L t Hôn nhân và gia đình.
Việc cấp dưỡng n ôi con ch ng: Xét thấy yê cầ cấp dưỡng n ôi con ch ng của bà NTTM và ông DPH như trình bày trên là phù hợp với y đ nh tại khoản 2 Điề 82 L t Hôn nhân và gia đình. Nên chấp nh n yê cầ của ng yên đơn về việc ng yên đơn có nghĩa vụ cấp dưỡng n ôi con chung I số tiền 3.000.000 đ ng/tháng k từ tháng 10 năm 2020 thời hạn cấp dưỡng ch m nhất vào các ngày 29 hàng tháng cho đ n khi con ch ng I đủ 18 t ổi hoặc có sự thay đổi khác theo i đ nh của pháp l t.
Về tài sản ch ng: Ng yên đơn và b đơn đề không yê cầ Tòa án giải y t. Nên Hội đ ng xét xử không xem xét giải y t. Trường hợp các bên có tranh chấp về việc phân chia tài sản ch ng thì có yền giải y t bằng vụ án khác tại Tòa án có th m yền.
Về án phí: Ông DPH phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng án phí ly hôn sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng, theo Biên lai thu tiền số: 0008461 ngày 19-11-2019 của hi cục Thi hành án dân sự n H ng Bàng. Ông DPH đã nộp đủ án phí ly hôn sơ th m. Ông DPH phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng án phí cấp dưỡng n ôi con.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH:
ăn cứ vào Điề 56 Điề 81 Điề 82 Điề 83 của L t Hôn nhân và gia đình; Điề 28 Điề 35 Điề 39 Điề 147 Điề 227, Điề 228 Điề 271 Điề 273 của Bộ l t Tố tụng dân sự; Ngh y t số: 326/2016/ BTV H14 ngày 30-12-2016 của ban Thường vụ ốc hội y đ nh về mức th mi n giảm th nộp ản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
1. Về an hệ hôn nhân: hấp nh n yê cầ khởi kiện của ng yên đơn, xử cho ông DPH và bà NTTM được ly hôn.
2. Về con ch ng: Có 03 con chung là G, sinh ngày 18-01-1996 (đã thành niên), H, sinh ngày 27-10-1999 (đã thành niên) và I, sinh ngày 13-7-2005. Giao con chung là I cho bà NTTM trực ti p n ôi dưỡng cho đ n khi con đủ 18 t ổi hoặc có sự thay đổi khác theo i đ nh của pháp l t. Ông DPH có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung I số tiền 3.000.000 đ ng/tháng k từ tháng 10 năm 2020 thời hạn cấp dưỡng ch m nhất vào các ngày 29 hàng tháng cho đ n khi con ch ng đủ 18 t ổi hoặc có sự thay đổi khác theo i đ nh của pháp l t.
Người không trực ti p n ôi con có yền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực ti p n ôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực ti p n ôi con trong việc thăm nom chăm sóc n ôi dưỡng giáo dục con.
K từ ngày bản án có hiệ lực pháp l t (đối với các trường hợp cơ an thi hành án có yền chủ động ra y t đ nh thi hành án) hoặc k từ ngày có đơn yê cầ thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đ n khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải ch khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi s ất y đ nh tại Điề 357 Điề 468 của Bộ l t Dân sự năm 2015 trừ trường hợp pháp l t có y đ nh khác.
3. Về tài sản ch ng: Hội đ ng xét xử không xem xét giải y t. Trường hợp các bên có tranh chấp về việc phân chia tài sản ch ng thì có yền khởi kiện đ giải y t bằng vụ án khác tại Tòa án có th m yền.
4. Về án phí: Ông DPH phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng án phí ly hôn sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng, theo Biên lai thu tiền số: 0008461 ngày 19-11-2019 của hi cục Thi hành án dân sự n H ng Bàng. Ông DPH đã nộp đủ án phí ly hôn sơ th m. Ông DPH phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đ ng án phí cấp dưỡng n ôi con.
5. Trường hợp bản án y t đ nh được thi hành theo y đ nh tại Điề 2 L t Thi hành án dân sự thì người được thi hành người phải thi hành án có yền thỏa th n thi hành án yền yê cầ thi hành án tự ng yện thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo y đ nh tại các Điề 6 7 và 9 L t thi hành án dân sự; thời hiệ thi hành án được thực hiện theo y đ nh tại Điề 30 L t thi hành án dân sự.
Ng yên đơn có yền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ tuyên án. B đơn có yền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nh n được bản án hoặc bản án được niêm y t./.
| Nơi nhận: - TANDT . Hải hòng; - VKSNDT . Hải hòng; - VKSND. n H ng Bàng; - hi cục THADS. n H ng Bàng; - BND phường B, C Hải hòng; - ác đương sự; - Lư : VT h sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Huyền |