vanban.org

Bản án 29/2020/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 15/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị B về việc tranh ch p dân sự về hợp đồng góp hụi đối với chị Lê Ngọc P.

Buộc chị Lê Ngọc P có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị B số tiền 17.500.000 (Mười bảy triệu năm trăm nghìn) đồng. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị B có đơn êu cầu thi hành án nếu chị Lê Ngọc P không chịu trả số tiền trên, thì hàng tháng chị Lê Ngọc P còn phải trả cho chị Nguyễn Thị B số tiền lãi đối với số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị B về việc tranh ch p dân sự về hợp đồng góp hụi đối với chị Lê Ngọc P.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 471 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2020/DS-ST
Ngày: 15-7-2020
(V v tranh ch p hợp đồng
góp hụi)

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Linh Phi

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Dương Văn Quản

2. Bà Nguyễn Thị Liễu

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hạnh, Thư T a n nh n d n th nh phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây inh, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: B Dương Thị Tiểu P, Kiểm sát viên.

Trong ngày 15 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nh n d n th nh phố T Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 34/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2020 về việc Tranh ch p hợp đồng góp hụi”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2020 QĐXX-DSST ngày 05 tháng 6 năm 2020 giữa c c đương sự:

- guyên đơn: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1973; Có mặt.

Địa chỉ: Số nhà A8/8, khu phố NP, phường NT, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Bị đơn: Chị Lê Ngọc P, sinh năm 1978; Vắng mặt.

Địa chỉ: Số 84 hẻm 5 đường CTV, khu phố HL, phường HN, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 06 tháng 01 năm 2020, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị B trình bày:

Chị B làm chủ thảo hụi và chị P có tham gia ba dây hụi gồm:

Dây hụi thứ nhất: Hụi khui tháng 02-2016 DL, dây hụi 2.000.000 đồng, hụi có 32 phần, mỗi tháng kêu hốt hụi 01 lần, hụi mãn vào tháng 9-2018 DL, chị P tham gia 01 phần đến tháng 5-2018 DL chị P hốt hụi được số tiền 46.600.000 đồng trừ tiền chủ thảo hụi 1.000.000 đồng còn nhận l 45.600.000 đồng, sau đó đóng được 26 tháng hụi chết thì ngưng, dây hụi này chị P còn nợ chị B 02 tháng hụi số tiền l 4.000.000 đồng.

Dây hụi thứ hai: Hụi khui tháng 11-2016 DL, dây hụi 2.000.000 đồng, hụi có 25 phần, mỗi tháng kêu hốt hụi 01 lần, hụi mãn vào tháng 11-2018 DL, chị P tham gia 01 phần đến tháng 02-2017 DL chị P hốt hụi được số tiền 34.350.000 đồng trừ tiền chủ thảo hụi 1.000.000 đồng còn nhận là 33.350.000 đồng, sau đó đóng được 17 tháng hụi chết thì ngưng, dây hụi này chị P còn nợ chị B 04 tháng hụi số tiền là 8.000.000 đồng.

Dây hụi thứ ba: Hụi khui tháng 11-2016 DL, dây hụi 2.000.000 đồng, hụi có 25 phần, mỗi tháng kêu hốt hụi 01 lần, hụi mãn vào tháng 11-2018 DL, chị P tham gia 01 phần đến tháng 10-2017 DL chị P hốt hụi được số tiền 39.550.000 đồng trừ tiền chủ thảo hụi 1.000.000 đồng còn nhận l 38.550.000 đồng, sau đó đóng được 09 tháng hụi chết thì ngưng, dây hụi này chị P còn nợ chị B 04 tháng hụi số tiền l 8.000.000 đồng.

Cả ba dây hụi trên đã mãn và tổng cộng chị P còn nợ tiền hụi chết đối với chị B l 20.000.000 đồng. Đến ngày 19-10-2018 chị P có trả cho chị B 2.000.000 đống còn nợ lại 18.000.000 đồng.

Tại Biên bản hòa giải” ng 12-7-2019 được lập tại Văn ph ng Ban quản lý khu phố Hiệp Lễ, phường Hiệp Ninh, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh chị P xác nhận có nợ tiền hụi chị B l 18.000.000 đồng, P án trả nợ mỗi th ng 500.000 đồng từ ngày 12-8-2019 nhưng chị P chỉ trả được 500.000 đồng thì ngưng hông trả nữa.

Tại phiên tòa, chị B yêu cầu chị P trả tiền nợ hụi đã vi phạm của ba dây hụi nêu trên l 17.500.000 (Mười bảy triệu năm trăm nghìn) đồng.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bị đơn chị Lê Ngọc P đã được Tòa án thông báo về việc thụ lý vụ n, được triệu tập hợp lệ để làm việc, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tại phiên tòa theo đúng qu định của pháp luật nhưng chị P hông đến Tòa án để làm việc v cũng hông có văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của ngu ên đơn.

- Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh:

Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng qu định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư phiên t a thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự.

Về nội dung: Căn cứ Điều 471 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016. Buộc chị P trả cho chị B 17.500.000 đống tiền hụi. Chị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Thị B khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh ch p dân sự về góp hụi đối với chị Lê Ngọc P, địa chỉ cư trú tại: Số 84 hẻm 5 đường CTV, khu phố HL, phường HN, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Theo quy định tại khoản 3, Điều 26; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Bị đơn chị Lê Ngọc P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần để tham gia phiên t a nhưng vắng mặt. Do vậy Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo qu định tại Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Xét yêu cầu của chị B về việc đ i chị P trả số tiền 17.500.000 đồng, Hội đồng xét xử nhận th y: Theo Sổ ghi hụi” chị B cung c p thì P có tham gia 3 dây hụi:

Dây hụi thứ nhất: Hụi khui tháng 02-2016 DL, dây hụi 2.000.000 đồng, hụi có 32 phần, mỗi tháng kêu hốt hụi 01 lần, hụi mãn vào tháng 9-2018 DL, chị P tham gia 01 phần đến tháng 5-2018 DL chị P hốt hụi được số tiền 46.600.000 đồng trừ tiền chủ thảo hụi 1.000.000 đồng còn nhận l 45.600.000 đồng, sau đó đóng được 26 tháng hụi chết thì ngưng, dây hụi này chị P còn nợ chị B 02 tháng hụi số tiền l 4.000.000 đồng.

Dây hụi thứ hai: Hụi khui tháng 11-2016 DL, dây hụi 2.000.000 đồng, hụi có 25 phần, mỗi tháng kêu hốt hụi 01 lần, hụi mãn vào tháng 11-2018 DL, chị P tham gia 01 phần đến tháng 02-2017 DL chị P hốt hụi được số tiền 34.350.000 đồng trừ tiền chủ thảo hụi 1.000.000 đồng còn nhận l 33.350.000 đồng, sau đó đóng được 17 tháng hụi chết thì ngưng, dây hụi này chị P còn nợ chị B 04 tháng hụi số tiền l 8.000.000 đồng.

Dây hụi thứ ba: Hụi khui tháng 11-2016 DL, dây hụi 2.000.000 đồng, hụi có 25 phần, mỗi tháng kêu hốt hụi 01 lần, hụi mãn vào tháng 11-2018 DL, chị P tham gia 01 phần đến tháng 10-2017 DL chị P hốt hụi được số tiền 39.550.000 đồng trừ tiền chủ thảo hụi 1.000.000 đồng còn nhận l 38.550.000 đồng, sau đó đóng được 09 tháng hụi chết thì ngưng, dây hụi này chị P còn nợ chị B 04 tháng hụi số tiền l 8.000.000 đồng.

Tổng cộng, chị P nợ chị B 20.000.000 đồng tiền hụi, đã trả được tổng cộng 2.500.000 đồng còn nợ lại 17.500.000 đồng.

Ngày 10-3-2020 chị B có đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với anh Phạm Văn T m, chỉ yêu cầu chị Lê Ngọc P trả 17.500.000 đồng nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Trong qu trình giải qu ết vụ n chị P vắng mặt hông có iến trình b . Tu nhiên, tại Biên bản h a giải” ng 12-7-2019 được lập tại Văn ph ng hu phố Hiệp Lễ, phường Hiệp Ninh, th nh phố T Ninh, tỉnh T Ninh thì chị P đã x c nhận có nợ tiền nợ hụi chị B l 18.000.000 đồng, đã trả được 500.000 đồng c n nợ lại 17.500.000 đồng. Do đó, căn cứ v o những t i liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ n, Hội đồng xét xử cho rằng êu cầu hởi iện của ngu ên đơn đối với bị đơn l có căn cứ. Vỉ vậ , có đủ cơ sở buộc chị P có nghĩa vụ thanh to n số tiền nợ hụi đã vi phạm nghĩa vụ thanh to n của ba d hụi l 17.500.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, chị Lê Ngọc P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qu định của pháp luật.

Đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên được ch p nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 471 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 1 Điều 13 Nghị định 144 2006 NĐ-CP, ngày 27-11-2016 của Chính phủ qu định về họ, hụi, biêu, phường; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án:

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị B về việc tranh ch p dân sự về hợp đồng góp hụi đối với chị Lê Ngọc P.

Buộc chị Lê Ngọc P có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị B số tiền 17.500.000 (Mười bảy triệu năm trăm nghìn) đồng.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị B có đơn êu cầu thi hành án nếu chị Lê Ngọc P không chịu trả số tiền trên, thì hàng tháng chị Lê Ngọc P còn phải trả cho chị Nguyễn Thị B số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

2. Án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Nguyễn Thị B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Bằc số tiền 437.000 (Bốn trăm ba mươi bảy nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu số 0002232 ngày 05-02-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Chị Lê Ngọc P phải chịu số tiền 875.000 (T m trăm bả mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Về quyền kháng cáo: C c đương sự có quyền l m đơn h ng c o trong thời hạn 15 ngày kể từ ng tu ên n, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt hi tu ên n m có l do chính đ ng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

4. Trường hợp bản n được thi h nh theo qu định tại Ðiều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi h nh n theo qu định tại c c điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo qu định tại Ðiều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ