vanban.org

Bản án 29/2020/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 02/03/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 02/03/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Chị Trần Thị H1 -Bà Huỳnh Thị G"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 300 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T NH T N NH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2020/DS-PT
Ngày: 02 - 3 - 2020
V/v tranh chấp hợp đồng đặt cọc

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘ CHỦ NGHĨA V ỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH T N NH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Tr n Th Kim Sang

Các Thẩm phán: Bà Đặng Th Đồng;

Ông Tr n Quốc Vũ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Thái Th Th y Vân, Th ký Tòa án nhân dân t nh Tây Ninh

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Tây Ninh: Bà Nguyễn Th Thu Trang, Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 02 tháng 3 năm 2020 tại tr sở Tòa án nhân dân t nh Tây Ninh x t x ph c thẩm công khai v án th lý số: 446/2019/TLPT-DS ngày 27 tháng 12 năm 2019 về Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số 36/2019/DS-ST ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện B b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đ a v án ra x t x ph c thẩm số: 12/2020/QĐPT-DS ngày 06 tháng 01 năm 2020 giữa các đ ơng sự:

1. Nguyên đơn: Ch Tr n Th H1, sinh năm 1982; đ a ch c tr : Ấp S, xã P, huyện B, t nh Tây Ninh, có mặt.

2. Bị đơn: Bà Huỳnh Th G, sinh năm 1957, có mặt

Ông Nguyễn Văn L; sinh năm 1952; vắng mặt có ủy quyền.

Cùng đ a ch c tr : Ấp S, xã P, huyện B, t nh Tây Ninh.

Ng ời đại diện theo ủy quyền của ông L: Ch Nguyễn Th Ngọc D, sinh năm: 1983; đ a ch c tr : Ấp S, xã P, huyện B, t nh Tây Ninh (Theo Giấy ủy quyền ngày 10/02/2020), có mặt.

Ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Huỳnh Th G và ông Nguyễn Văn L:

- Bà Võ Th T Q- Trợ gi p viên pháp lý, thuộc Trung tâm trợ gi p pháp lý Nhà n ớc t nh Tây Ninh, có mặt;

- Bà Nguyễn Th H- Trợ gi p viên pháp lý, thuộc Trung tâm trợ gi p pháp lý Nhà n ớc t nh Tây Ninh, có mặt;

Người kháng cáo: Bà Huỳnh Th G và ông Nguyễn Văn L là b đơn.

NỘ D VỤ ÁN

Nguyên đơn, chị Trần Thị H1 trình bày:

Vào ngày 16-6-2019 âm l ch, vợ chồng bà Huỳnh Th G, ông Nguyễn Văn L có làm giấy tay sang nh ợng đất cho ch với nội D: Sang nh ợng diện tích đất 2.220 m2 thuộc th a 573, 360, tờ bản đồ số 30 (bản đồ mới số 42), đất tọa lạc tại ấp S, xã P, huyện B, t nh Tây Ninh với giá sang nh ợng 1.500.000.000 (một tỷ năm trăm triệu) đồng; ch đặt cọc 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng. Tại dòng cuối, trang 1 của giấy tay sang nh ợng có ghi Nếu bên nào vi phạm nội D trong hợp đồng thì phải bồi th ờng gấp 3”. Ch đã giao tiền cọc 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng và đ ợc bà G giao bản gốc giấy chứng nhận quyền s d ng đất (02 cuốn) cho ch quản lý.

Nay, bà G và ông L không đồng ý chuyển nh ợng ph n đất nh thỏa thuận nên ch yêu c u ông bà hoàn trả tiền cọc 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng và bồi th ờng một l n tiền cọc là 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng, tổng cộng 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng, không yêu c u bồi th ờng gấp 3.

Bị đơn, bà Huỳnh Thị G trình bày:

Bà thừa nhận có làm giấy tay sang nh ợng đất với nội D nh ch H1 trình bày. Tuy nhiên, việc sang nh ợng do bà lén lút, không cho các con của bà biết; mặt khác, việc chuyển nh ợng đất ch chuyển nh ợng đất, không có tài sản trên đất nh ng sau khi nhận tiền cọc, ch H1 ngăn cản, không cho ng ời khác đến mua các tài sản trên đất, không đ ng nh thỏa thuận mua bán. Vì 2 lý do trên nên bà không đồng ý bán đất cho ch H1 và hoàn trả cho ch H1 số tiền cọc đã nhận là 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng; không đồng ý theo yêu c u của ch H1 đòi 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng.

Bị đơn, ông Nguyễn Văn L trình bày: Ông thống nhất lời trình bày của bà G, ông không trình bày gì thêm.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 36/2019/DS-ST ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện B đ quyết định:

Áp d ng Điều 328 Bộ luật Dân sự; Điều 147, 165 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội (khóa XIV):

Chấp nhận yêu c u khởi kiện của ch Tr n Th H1 đối với bà Huỳnh Th G, ông Nguyễn Văn L về tranh chấp Hợp đồng đặt cọc”;

Buộc bà Huỳnh Th G, ông Nguyễn Văn L hoàn trả cho ch Tr n Th H1 số tiền cọc đã nhận là 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng và bồi th ờng một l n phạt cọc là 300.000.000 (ba trăm triệu) đồng; tổng cộng là 600.000.000 (sáu trăm triệu) đồng.

Ch Tr n Th H1 có trách nhiệm hoàn trả lại cho bà Huỳnh Th G và ông Nguyễn Văn L 02 giấy chứng nhận quyền s d ng đất mang tên bà Huỳnh Th G, ông Nguyễn Văn L: giấy chứng nhận số H02266 do UBND huyện B cấp ngày 19-02-2009 và giấy chứng nhận số CH01393 do UBND huyện B cấp ngày 28-8-2013.

Ngoài ra bản án còn quyết đ nh về chi phí đo đạc, đ nh giá; án phí; nghĩa v chậm trả, quyền, nghĩa v thi hành án và quyền kháng cáo.

Tại phiên tòa ph c thẩm, ng ời kháng cáo bà G và ch D (Đại diện cho ông L) giữ nguyên yêu c u kháng cáo. Đề ngh Tòa án xem x t lại ph n tiền bồi th ờng, vì Tòa án sơ thẩm buộc bồi th ờng quá cao, trong khi phía nguyên đơn cũng có lỗi. Đề ngh bên nguyên đơn thỏa thuận lại mức bồi th ờng. Hội đồng x t x cho các bên thỏa thuận theo yêu c u. Các bên có ý kiến:

Nguyên đơn- ch Tr n Th H1 đồng ý giảm mức bồi th ờng, yêu c u b đơn (Ông L, bà G) hoàn trả số tiền gốc 300.000.000 đồng và bồi th ờng cho nguyên đơn số tiền 100.000.000 đồng, tổng cộng là 400.000.000 đồng. phía b đơn phải ch u chi phí đo đạc, đ nh giá là 9.000.000 đồng mà bên nguyên đơn đã nộp tạm ứng.

B đơn- bà Huỳnh Th G, ch Nguyễn Th Ngọc D (Đại diện cho ông L) thống nhất với ý kiến của nguyên đơn, đồng ý giao trả nguyên đơn tổng cộng 400.000.000 đồng và ch u chi phí đo đạc, đ nh giá 9.000.000 đồng. Yêu c u nguyên đơn hoàn trả cho b đơn 02 Giấy chứng nhận quyền s d ng đất mang tên Huỳnh Th G, Nguyễn Văn L.

Phát biểu của kiểm sát viên tại phiên tòa phúc thẩm:

- Về tố t ng: Hội đồng x t x , Th ký Tòa án tuân thủ đ ng các quy đ nh của Bộ luật Tố t ng dân sự từ giai đoạn th lý đến khi giải quyết v án. Các đ ơng sự chấp hành đ y đủ các quy đ nh pháp luật trong quá trình tham gia tố t ng.

- Về nội dung: Do tại phiên tòa ph c thẩm, các đ ơng sự đã tự thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ v án. Sự tự nguyện này là phù hợp với quy đ nh của pháp luật. Do đó, đề ngh Hội đồng x t x công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đ ơng sự; s a bản án sơ thẩm và giải quyết án phí theo quy đ nh của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét tại phiên tòa, kết quả thỏa thuận của các đ ơng sự tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét x nhận đ nh nh sau:

Tại phiên tòa phúc thẩm, các bên đ ơng sự đã tự nguyện thỏa thuận nh sau:

Bà Huỳnh Th G, ông Nguyễn Văn L hoàn trả cho ch Tr n Th H1 số tiền cọc đã nhận là 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng và bồi th ờng cho ch H1 số tiền là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng. Tổng cộng là 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đồng.

Ch Tr n Th H1 hoàn trả cho bà Huỳnh Th G, ông Nguyễn Văn L 02 (hai) Giấy chứng nhận quyền s d ng đất mang tên Huỳnh Th G, Nguyễn Văn L (01 giấy chứng nhận số AN939257, số vào sổ H02266, do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 19-02-2009 và 01 giấy chứng nhận số BL143179, số vào sổ CH01393 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 28-8-2012).

Bà Huỳnh Th G, ông Nguyễn Văn L hoàn trả cho ch Tr n Th H1 tiền chi phí đo đạc, đ nh giá là 9.000.000 (chín triệu) đồng.

Ghi nhận các bên đ ơng sự đã thực hiện việc giao nhận tiền và giao nhận Giấy chứng nhận quyền s d ng đất tại phiên tòa ph c thẩm.

Về án phí dân sự:

Bà G, ông L là ng ời có công với cách mạng và là ng ời cao tuổi nên đ ợc miễn án phí dân sự sơ thẩm, ph c thẩm theo quy đ nh tại Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội.

Ch H1 không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm. Chi c c Thi hành án dân sự huyện B hoàn trả cho ch H1 14.000.000 (M ời bốn triệu) đồng, tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên Li thu số: 0006607, ngày 15-8-2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện B, t nh Tây Ninh.

Việc các đ ơng sự thỏa thuận đ ợc với nhau về việc giải quyết v án là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội, nên Hội đồng x t x ph c thẩm công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự; s a bản án sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QU ẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ Điều 300, Khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 328 Bộ luật Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội

- Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự tại phiên tòa phúc thẩm

- S a Bản án dân sự sơ thẩm số: 36/2019/DS-ST, ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện B, t nh Tây Ninh

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đ ơng sự tại phiên tòa, c thể nh sau:

2.1 Bà Huỳnh Th G, ông Nguyễn Văn L hoàn trả cho ch Tr n Th H1 số tiền cọc đã nhận là 300.000.000 (Ba trăm triệu) đồng và bồi th ờng cho ch H1 số tiền là 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng. Tổng cộng là 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đồng.

2.2 Ch Tr n Th H1 hoàn trả cho bà Huỳnh Th G, ông Nguyễn Văn L 02 (hai) Giấy chứng nhận quyền s d ng đất mang tên Huỳnh Th G, Nguyễn Văn L (01 giấy chứng nhận số AN939257, số vào sổ H02266, do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 19-02-2009 và 01 giấy chứng nhận số BL143179, số vào sổ CH01393 do Ủy ban nhân dân huyện B cấp ngày 28-8-2012).

2.3 Bà Huỳnh Th G, ông Nguyễn Văn L hoàn trả cho ch Tr n Th H1 tiền chi phí đo đạc, đ nh giá là 9.000.000 (chín triệu) đồng.

Ghi nhận các bên đ ơng sự đã thực hiện việc giao nhận tiền và giao nhận Giấy chứng nhận quyền s d ng đất tại phiên tòa ph c thẩm.

3. Về án phí dân sự:

3.1 Bà Huỳnh Th G, ông Nguyễn Văn L là ng ời có công với cách mạng và là ng ời cao tuổi nên đ ợc miễn án phí dân sự sơ thẩm, ph c thẩm theo quy đ nh tại Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Th ờng v Quốc hội.

3.2 Ch Tr n Th H1 không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm. Chi c c Thi hành án dân sự huyện B hoàn trả cho ch H1 14.000.000 (M ời bốn triệu) đồng, tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên Li thu số: 0006607, ngày 15-8-2019 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện B, t nh Tây Ninh.

Bản án ph c thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ