vanban.org

Bản án 29/2019/HNGĐ — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

; Điều 15, Điều 81, Điều 82 v à Điề u 83 Luật Hôn nhân v à gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí T òa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thể xin ly hôn anh Thắm"
  • Tòa quyết gì? ; Điều 15, Điều 81, Điều 82 v à Điề u 83 Luật Hôn nhân v à gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Luật HN&GĐ giao cháu T; Luật Hôn nhân v à gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29 /2019/HNGĐ-ST
Ngày: 07/11/2019
V/v: Tranh chấp v ề nuôi con của nam, nữ
chung sống với nhau nh ư v ợ chồng m à
không đăng ký kết hôn .

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG - TỈNH THANH HOÁ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Hoàng Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân : 1/ Ông Tống Văn Tuy ên

2/ Bà Nguyễn Thị Li ên

- Thư k ý phiên tòa: Bà Lê Thị Thu H à - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H

à Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh H - Kiểm sát vi ên.

Ngày 07 tháng 11 năm 2019, tại Hội tr ư ờng To à án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số: 172/2019/TLST

- HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019 về: Tranh chấp v ề nuôi con của nam, nữ chung sống với nhau như v ợ chồng m à không đăng ký kết hôn. Theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số: 31 /2019/QĐXX-ST ngày 14 tháng 10 năm 2019 giữa các đ ương s ự:

1. Nguyên đơn : Chị Trần Thị T - Sinh năm 1970

Địa chỉ: Thôn Tr, xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa

2. Bị đơn : Anh Tống Văn Th - Sinh năm 1970

Địa chỉ: Thôn Tr , xã H, huyện H , tỉnh Thanh Hóa

Tại phi ên toà có mặt chị T, vắng mặt anh Th.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn kh ởi kiện ng ày 11/8/2019 và trong quá trình xét xử, nguy ên đơn chị Trần T hị T trình bày:

- Về hôn nhân: Chị và anh Tống Văn Th sống chung với nhau nh ư v ợ chồng từ

cuối năm 1994 cho đến nay , tổ chức c ư ới v ào tháng 11/1994 (âm lịch) , không đăng ký kết hôn v à cũng ch ưa t ừng đi đăng ký kết hôn ở đâu. Nguy

ên nhân chị và anh Th không đi đăng ký kết hôn l à do anh chị không hiểu biết pháp luật . Từ khi về chung sống với nhau nh ư v ợ chồng cho đến nay

anh chị đều làm ăn và ở tại thôn Tr Các, xã Hà Phong, huyện H à Trung mà không đi nơi khác sinh s ống . Sau khi về chung sống đư ợc mộ t thời gian th ì chị và anh Th bắt đầu ph át sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm sống, anh

Th thư ờng xuy ên chửi bới , đánh đập chị. Nay xét thấy mâu thuẫn giữa

chị v à anh Th ngày càng trầm trọng, từ tháng 5/2019 chị ra ngoài ở r iêng không quan tâm đến nhau nên chị đề nghị To à án tuyên bố chị và anh Th không phải vợ chồng.

- Về con chung: Chị và anh Th có 03 con chung là:

Tống Thị H, sinh ngày 09/8/1995; Tống Thị Tr, sinh ngày 27/7/1997 và Tống Mạnh T, sinh ngày 15/4/2007. Hiện nay các con đều khoẻ mạnh b ình thư ờng. Đối với cháu H và Tr đều đ ã trư ởng th ành và có gia đình riêng nên chị không y êu cầu To à án giải quyết.

Đối với cháu Tống Mạnh T ly hôn chị T đề nghị giao cháu T cho anh Th trực tiếp nuô i dư ỡng, chị không có nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con chung c ùng anh Th. Chị không yêu cầu To à án giải quyết về cấp d

ương nuôi con chung.

- Về t ài sản: Chị không y êu cầu T òa án giải quyết.

* Tại bi ên bản lấy lời khai ng ày 27/9/2019 và tại bi ên bản ho à giải n gày 30/9/2019 anh Tống Văn Th trình bày:

- Về hôn nhân: Anh và chị Trần Thị T sống chung với nhau nh ư v ợ chồng từ

cuối năm 1994 cho đến nay, từ năm 1994 đến nay chúng tôi sống với nhau không đăng ký kết hôn v à cũng ch ưa t ừng đi đăng ký kết hôn ở đâu.

Nguyên nhân anh và cô T không đi đăng ký kết hôn l à do không hiểu biết pháp luật n ên chỉ về chung sống với nhau nh ư v ợ chồng. Từ khi sống chung với nhau đến nay

anh và cô T đều sinh sống tại thôn Tr Các, xã Hà Phong, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá. Anh và cô T chung sống hạnh phúc với nhau đến năm 2014 th

ì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do chúng tôi bất đồng quan điểm sống n

ên thư ờng xuy ên cãi chửi nhau. Nay xét thấy mâu thuẫn giữa chúng tôi ng

ày càng căng thẳng n ên cô T đề nghị To à án tuyên bố anh và cô T không phải l à vợ chồng, anh cũng đồng ý.

- Về con chung: Anh và cô T có 03 con chung là:

Tống Thị H, sinh ngày 09/8/1995; Tống Thị Tr, sinh ngày 27/7/1997 và Tống Mạnh T, sinh ngày 15/4/2007. Hiện nay các con đều khoẻ mạnh b ình thư ờng. Đối với cháu H và Tr đều đ ã trư ởng th ành và có gia đình riêng nên anh không yêu cầu To à án giải quyết.

Đối với cháu Tống Mạnh T, anh đề nghị đ ư ợc trực tiếp nuôi d

ư ỡng cháu T, không yêu cầu cô T phải có nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con chung cùng anh. Anh không yêu cầu To à án giải quyết về cấp d

ư ỡng nuôi con chung.

- Về t ài sản: Anh không yêu cầu T òa án giải quyết.

* Toà án nhân dân huyện H à Trung đã tiến h ành xác minh tại UBND xã Hà Phong nơi ch ị T và anh Th có hộ khẩu th ư ờng trú v à UBND xã Hà Lâm nơi sinh c ủa chị T trư ớc khi sống chung với anh

Th, theo thông tin cung cấp th ì đư ợc biế t: Chị Trần Thị T và anh Tống Văn Th không làm thủ tục đăng ký kết hôn tại x

ã Hà Lâm và xã Hà Phong. Chị T và anh Th sống chung với nhau nh ư v ợ chồng m à không đăng ký kết hôn tại x ã Hà Lâm và xã Hà Phong. Theo UBND xã Hà Phong, từ khi chung sống với nhau cho đến nay chị

T và anh Th vẫn ở, l àm ăn sinh sống tại địa ph ương mà không chuyển đi sinh sống n ơi khác .

Tại phi ên Toà, Đại diện Viện k iểm sát có quan điểm: Trong quá trình giải quyết vụ án v à tại phi ên toà Thẩm phán, Hội đồng xét xử đ

ã tiến h ành theo đúng quy đị nh của pháp luật. Đ ề nghị Hội đồng x

ét xử chấp nhận đ

ơn c ủa chị T, tuyên bố chị T và anh Th không phải l à vợ chồng , về con chung giao cháu Tống Mạnh T cho anh Th trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị T không phải có nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con chung c ùng anh Th. Chị T phải chịu án phí DSST.

Tại phi ên tòa hôm nay chị T giữ nguy ên toàn bộ y êu cầu khởi kiện, các b ên thỏa thuận với nhau về giải quyết to

àn bộ vụ án.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa và căn cứ v ào kết quả tranh luận tại phi

ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

Bị đ ơ n anh Tống Văn Th không có mặt tại phi ên toà, Toà án đã tiến h ành tống đạt hợp lệ

quyết định xét xử

theo đúng thủ tục v à phiên toà cũng đ ư ợc ho ãn lần thứ nhất. Do vậy căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 BLTTDS xét xử vắng mặt anh

Th.

[2] Về hôn nhân : Chị Trần Thị T và anh Tống Văn Th sống chung với nhau

như v ợ chồng tại thôn

Tr Các, xã Hà Phong, huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá từ năm 1994 đến nay v à không có đăng ký kết hôn . Nguyên nhân không đăng ký kết hôn l à do anh chị không hiểu b iết pháp luật nên không đến UBND x ã để đăng ký kết hôn . Chị T và anh Th đều thống nhất do mâu thuẫn giữa anh chị không

T hàn gắn đ ư ợc, nên đề nghị To à án tuyến bố anh chị không phải l

à vợ chồng.

Theo UBND xã Hà Phong và xã Hà Lâm đề u cho biết: Chị Tr ần Thị T và anh Tống Văn Th không làm thủ tục đăng ký kết hôn tại x

ã Hà Lâm và xã Hà Phong. Chị T và anh Th sống chung với nhau nh ư v ợ chồng m à không đăng ký kết hôn tại x ã Hà Lâm và xã Hà Phong. Như v ậy anh Th và chị T chỉ sống chung nh ư v ợ ch ồng m à không đư ợc pháp luật công nhận l à vợ chồng.

Việc chị T và anh Th chung sống với nhau nh ư v ợ chồng m à không có đăng ký kết hôn tại c ơ quan Nhà nư ớc có thẩm quyền l à vi phạm Điều 9 Luật HNGĐ n ên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ v

à chồng . Nay chị T có đơn đ ề nghị tuyên bố không phải l à vợ chồng. Hội đồng xét xử chấp nhận đ

ơn c ủa chị T và căn cứ khoản 1 Điều 14 v à khoản 2 Điều 53 Luật HNGĐ xử k

hông công nhận chị Trần Thị T và anh Tống Văn Th là vợ chồng.

[3] Về con : Anh chị thống n hất có 03 con chung là cháu: Tống Thị H, sinh ngày 09/8/1995; Tống Thị Tr, sinh ngày 27/7/1997 và Tống Mạnh T, sinh ngày 15/4/2007.

Hiện nay cháu H và cháu Tr đều đ ã trư ởng th ành và có gia đình riêng nên anh chị không yêu cầu To à án giải quyết.

Anh chị thống nhất giao con chung Tống Mạnh

T cho anh Th trực tiếp nuôi dư ỡng.

Hội đồng xét xử thấy rằng

: Từ khi anh chị sống ly thân, anh

Th vẫn chăm sóc nuôi dư ỡng cháu T tốt v à anh chị thống nhất giao cháu

T cho anh Th trực tiếp nuôi dư ỡng. Ngo ài ra cháu T cũng có nguyện vọng đ

ư ợc ở với bố. Do vậy cần áp dụng Điều 15; Điều 81 v à 82 Luật HN&GĐ giao cháu T cho anh Th trực tiếp nuôi d ư ỡng là phù hợp.

Về cấp d ương nuôi con: Do ch ị T và anh Th thống nhất không yêu cầu chị T phải cấp d ư ỡng tiền nuôi con chung v à không yêu cầu To à án giải quyết. N ên Hội đồng xét xử không buộc

chị T phải cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh Th.

[3] Về t ài sản : Các đương s ự không y êu cầu giải quyết, n ên Hội đồng xét xử

không xem xét.

[5] Về án phí: Chị Trần Thị T là nguyên đơn trong v ụ án n ên buộc chị T phải chịu án phí dân sự hôn nhân gia đ ình sơ th ẩm l à 300.000đ.

Vì các lẽ tr ên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v ào: Khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53

; Điều 15, Điều 81, Điều 82 v à Điề u 83 Luật Hôn nhân v à gia đình; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

điểm a khoản 5 Điều 27

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội quy định về án phí T òa án.

[1]. Về hôn nhân:

Không công nhận chị Trần Thị T và anh Tống Văn Th là vợ chồng.

[2]. Về nuôi con chung: Công nhận chị T và anh Th có 03 con chung là:

+ Tống Thị H - Sinh ngày 09 tháng 8 năm 1995;

+ Tống Thị Tr - Sinh ngày 27 tháng 7 năm 1997;

+ Tống Mạnh T - Sinh ngày 15 tháng 4 năm 2007.

2.1. Đối với cháu Tống Thị

H và cháu Tống Thị Tr hiện nay đ ã đủ tuổi tr ư ởng thành nên chị T và anh Th không đề nghị T òa án giải quyết.

2.2. Giao con chung Tống Mạnh T cho anh Th trực tiếp nuôi d ư ỡng.

2.3. Chị T không phải có nghĩa vụ cấp d

ư ỡng nuôi con chung c ùng anh Th.

2.4. Chị T có quyền thăm nom con chung, không ai đ ư ợc cản trở.

[3]. Về chia t ài sản: Chị T và anh Th không yêu cầu T òa án giải quyết.

đ

[4]. Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu 300.000 tiền án phí dân sự s ơ th ẩm ,

đ nhưng đư ợc trừ v ào số tiền tạm ứng án phí chị đ

ã nộp 300.000 theo biên lai thu tiền số 0005274 ngày 19/9/2019 của Chi cục thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị T đã nộp đủ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án, ngư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thỏa thuận thi h

ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại Điều 6; 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự. Thời hiệu Thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h

ành án dân sự.

[5]. Về quyền kháng cáo: Chị

T và anh Th có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng ày. Đối với chị

T kể từ ng ày tuyên án; đối với anh Th kể từ ng ày nhậ n đư ợc bản án hoặc niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

SƠ TH ẨM

Cỡ chữ