- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Huỳnh N - Yu C"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Huỳnh N, cho chị Lê Huỳnh N được ly hôn với anh Yu C.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| , | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2019/HNGĐ-ST Ngày: 31-10 - 2019 V/v xin ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hiền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Dương Thành Công
Ông Hoàng Anh Lý
- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Dũng Liêm là Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hồng – Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 10 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 38/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc “xin ly hôn”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 23/2019/QĐXXST - HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Huỳnh N, sinh năm 1993 (có mặt)
Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Yu C, sinh ngày 19/10/1978 (vắng mặt)
Địa chỉ: Số 293/10, đoạn 4, lộ T, khóm 004, phường Tổ Đ, khu Thổ T, thành phố Tân Bắc, Đài Loan.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Lê Huỳnh N trình bày:
Về hôn nhân: Chị và bị đơn anh Yu C kết hôn vào ngày 14/9/2016, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống khoảng 04 tháng tại Việt Nam, sau đó bị đơn về Đài Loan và có sang Việt Nam hai lần phỏng vấn (vào tháng 7/2017 và tháng 8/2018), do phỏng vấn không đạt nên bị đơn về lại Đài Loan và hai đương sự không liên lạc với nhau từ tháng 8/2018 đến nay. Hiện tại chị N nhận thấy tình cảm không còn, không thể hàn gắn hôn nhân, nên chị xin ly hôn với anh Yu C.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn anh Yu C: Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau tiến hành các thủ tục tống đạt thông báo thụ lý, ngày mở phiên họp, phiên tòa theo trình tự thủ tục Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bị đơn không có mặt tại phiên tòa và cũng không có văn bản gửi cho Tòa án để thể hiện ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của chị Lê Huỳnh N, do đó Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau tiến hành giải quyết vụ án theo quy định.
Tại phiên tòa: Chị N giữ nguyên nội dung khởi kiện là xin ly hôn anh Yu C, ngoài ra không có yêu cầu nào khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tham gia phiên tòa phát biểu:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; về phía đương sự đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Huỳnh N, cho chị N được ly hôn với anh Yu C. Chi phí tố tụng và án phí hôn nhân sơ thẩm chị N phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Yêu cầu khởi kiện của chị Lê Huỳnh N đối với bị đơn anh Yu C được xác định là tranh chấp về việc xin ly hôn; bị đơn hiện nay đang sinh sống ở nước ngoài. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau.
Do bị đơn hiện nay đang cư trú tại Đài Loan nên Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau đã tiến hành các thủ tục tống đạt thông báo về việc thụ lý vụ án, ngày mở phiên họp, phiên tòa giải quyết vụ án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 474 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án đã triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do, do đó Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh Yu C.
Về nội dung: Xét nội dung khởi kiện của chị Lê Huỳnh N yêu cầu xin ly hôn với anh Yu C, Hội đồng xét xử xét thấy: chị N và anh Yu C chung sống với nhau có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật Việt Nam, nên hôn nhân của anh chị được pháp luật công nhận là vợ chồng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống thời gian khoảng 04 tháng, do phỏng vấn không đạt nên bị đơn không bảo lãnh chị N được và vợ chồng mất liên lạc từ tháng 8/2018 đến nay. Về phía bị đơn, đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng cũng không có ý kiến phản hồi, điều này cho thấy bị đơn không có thiện chí hàn gắn, qua đó chứng tỏ tình cảm vợ chồng của hai đương sự không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị N, cho chị N được ly hôn anh Yu C.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Chị N xác định không có, anh Yu C không có ý kiến gì nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau tại phiên tòa là phù hợp, được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí và chi phí tố tụng: Chị Lê Huỳnh N phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng và lệ phí ủy thác tư pháp là 200.000 đồng, đã dự nộp được chuyển thu.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 28, 37; khoản 4 Điều 147; khoản 3 Điều 153; điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Lê Huỳnh N, cho chị Lê Huỳnh N được ly hôn với anh Yu C.
2. Tài sản chung, nợ chung: Không có nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
3. Về án phí và chi phí tố tụng:
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, chị Lê Huỳnh N phải chịu, ngày 26/12/2018 chị N đã dự nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 00221 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
- Lệ phí ủy thác tư pháp là 200.000 đồng, chị Lê Huỳnh N phải chịu, ngày 19/02/2019, chị N đã dự nộp 200.000 đồng theo biên lai thu số 00251 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
Án xử sơ thẩm, đương sự được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Cà Mau; - Cục Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau; - Ủy ban nhân dân huyện Đ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu án văn; - Lưu VT (TM:TANDTCM). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thị Hiền |