- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị H tranh chấp ly hôn với anh Lê Văn T"
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2019/HNGĐ-ST Ngày: 26-04-2019 V/v “tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn ” |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NHÂN DÂN HUYỆN GÒ DẦU TỈNH TÂY NINH
- Th nh h n i n
ơ h
:
h m ph n – Ch a phi n a: Ông Nguyễn Hữu Tài
i h m nh n d n
1. Ông Nguyễn Văn Ninh.
2. Bà Trần Ánh Nhạn.
- Th
hi n a: Ông Lê Đình Văn – Thư ký T a án nhân dân huy n G Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- i di n i n i
nh n d n h n
nh
Ninh ha ia hi n a: Ông Võ Văn Sỹ– Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 4 năm 2019, tại Tr s T a án nhân dân huy n G Dầu t
công khai s th m v án th lý số 869/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 về vi c: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình về ly hôn, nuôi con”, theo uy t đ nh đưa v án ra t số 19/2019/ ĐXXST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2018, giữa các đư ng s :
Nguy n đơn Ch Dư ng Th H, sinh năm: 1983.(vắng mặt).
Bị đơn Anh Lê Văn T, sinh năm: 1978.(vắng mặt).
Đ a chỉ: Cả 2 cùng trú tại: Tổ 9, ấp B, ã P, huy n G, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ N:
heo đơn khởi kiện ngày 13 tháng 12 năm 2018 và qua
lần làm việ , nguy n đơn hị H r nh ày Ch và anh T t nguy n chung sống với nhau vào năm 2000, có đăng ký k t hôn vào năm 2015. Thời gian chung sống hạnh phúc đ n năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh T thường uyên uống rượu và đánh ch nhiều lần, do c n thư ng con nên ch cố ch u đ ng đ n tháng 6 năm 2018 thì anh ch ly thân luôn cho đ n nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không c n, m c đích hôn nhân không đạt được nên ch yêu cầu ly hôn với anh T.
Về con chung: Cháu Lê Th L, sinh ngày 07-02-2001 đã thành niên t lao động in sống được nên ch không yêu cầu giải quy t.
Về tài sản chung : Không yêu cầu giải quy t;
Về nợ chung: Không có.
ại biên ản lấy lời khai ngày 25-12-2018, ị đơn anh T r nh ày :
Về hôn nhân: Anh thừa nhận có thường uyên uống rượu và có đánh ch H nhiều lần, anh và ch H ly thân từ tháng 6 năm 2018 cho đ n nay. Anh nhận thấy c n tình cảm với ch H nên yêu cầu đoàn t .
Về con chung: Cháu Lê Th L, sinh ngày 07-02-2001, anh yêu cầu nuôi cháu Lượm, không yêu cầu ch H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh không yêu cầu giải quy t.
Về nợ chung: Không có.
Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n G Dầu tham gia phiên t a phát iểu: Từ khi th lý cho đ n trước thời điểm Hội đồng t ngh án, Th m phán, Hội đồng t , Thư ký phiên t a tuân thủ đúng theo pháp luật tố t ng dân s . Ch H có đ n in t vắng mặt; Anh T đã tri u tập hợp l đ n lần thứ 2 mà vắng mặt không lý do. Do đó, đề ngh Hội đồng t ti n hành t trong trường hợp vắng mặt các đư ng s theo quy đ nh tại Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s ; Về vi c giải quy t v án, đề ngh Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của ch H đối với anh T. Về con chung: Cháu Lê Th L, sinh ngày 07-02-2001 đã thành niên t lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quy t; Về tài sản chung: Anh ch không yêu cầu nên không đặt ra giải quy t; Nợ chung không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ s v án được th m tra tại phiên t a và căn cứ vào k t quả tranh luận tại phiên t a. Hội đồng t nhận đ nh:
[1] Về thủ t c tố t ng: Ch Dư ng Th H có đ n in t vắng mặt; anh T đã được tri u tập hợp l lần thứ hai mà vắng mặt không lý do. Do đó, Hội đồng t
vẫn ti n hành t trong trường hợp vắng mặt đư ng s theo quy đ nh tại Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s .
[2] Về hôn nhân: Ch H và anh T chung sống với nhau từ năm 2000, hôn nhân t nguy n và có đăng ký k t hôn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do anh T thường uyên uống rượu, ch H có khuyên can nhưng anh T không từ ỏ thậm chí c n đánh ch H nhiều lần. Nay ch H yêu cầu ly hôn, anh T yêu cầu đoàn t . X t yêu cầu của các đư ng s thì thấy: Hôn nhân của anh ch đ n mức trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng t chấp nhận yêu cầu ly hôn của ch H là có căn cứ.
[3] Về con chung: Anh ch chung sống có 01 con chung là cháu Cháu Lê Th L, sinh ngày 07-02-2001, hi n tại cháu L đã thành niên có khả năng lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quy t.
[4] Về tài sản chung: Anh ch không yêu cầu nên không đặt ra giải quy t.
[5] Về nợ chung: Anh ch khai không có nên không đặt ra giải quy t.
[6] Đối với đề ngh của đại di n Vi n kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.
[7] Về án phí: Ch H phải ch u 300.000 đồng án phí hôn nhân s th m.
Vì các l trên,
UY T ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân s ; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 5, khoản 6 Điều 27 của Ngh quy t 326/2016/UBTV H ngày 30-12-2016 của Ủy an thường v uốc hội quy đ nh về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và s d ng án phí, l phí T a án:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ch Dư ng Th H đối với anh Lê Văn T. Ch H được ly hôn với anh T.
2. Về con chung: Hi n tại cháu Lê Th L, sinh ngày 07-02-2001, đã thành niên có khả năng lao động sinh sống được nên không đặt ra giải quy t.
3. Về tài sản chung: Anh ch không yêu cầu nên không đặt ra giải quy t.
4. Về nợ chung: Anh ch khai không có nên không đặt ra giải quy t.
5. Về án phí: Ch Dư ng Th H phải ch u 300.000 đồng án phí hôn nhân s th m, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008482 ngày 13-12-2018 của Chi c c Thi hành án dân s huy n G Dầu. Ch H đã nộp đủ tiền án phí.
Ch H anh T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được tống đạt hợp l .
Trường hợp ản án, quy t đ nh được thi hành theo qui đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền t thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc cưỡng ch thi hành án theo qui đ nh tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s , thời hi u thi hành án được th c hi n theo qui đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huy n G Dầu; - Chi c c THADS huy n G Dầu; - Các đư ng s ; - UBND ã Hi p Thạnh; - Lưu. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Th Thiểu – Nguyễn Tuyển | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Tài THẨM PH N – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hữu Tài |