- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hiền xin ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ TH NH PH H NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2019/HNGĐ-ST Ngày: 21-5-2019 V/v: “Ly hôn, tranh ch p v nuôi con chung khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TO ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ, TH NH PH H NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thu Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Quý.
2. Ông Phạm Tiến Lợi.
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Thảo – Thư ký Toà án huyện Chương Mỹ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên toà: Bà Triệu Thị Hồng - Kiểm sát viên
Ngày 21-5-2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ án thụ lý số 35/2019/TLST- HNGĐ ngày 25-02-2019 về “Ly hôn, tranh ch p v nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 35/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 04-5-2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1991; Nơi đăng ký HKTT: Thôn X, xã T, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội; Nơi cư trú tại: Thôn N, xã H, huyện D, tỉnh Hà Nam,(có mặt).
2. Bị đơn: Anh Đ Văn B, sinh năm 1983; Nơi đăng ký HKTT và nơi cư trú: Thôn X, xã T, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội, (có mặt).
NỘI DUNG V ÁN:
1. Trong đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện và tại các bản khai, nguyên đơn là chị ê Thị H trình bày:
- V quan h hôn nhân: Chị và anh Đỗ Văn B tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện C, Thành phố Hà Nội ngày 30-01-2012. Trong quá trình chung sống anh B chơi game, không quan tâm đến chị từ tháng 4/2017. Vợ chồng đã nhiều lần cãi nhau và hòa giải nhưng không được. Năm 2018, chị H đã nộp đơn xin ly hôn ra Tòa án nhưng ngh đến con nên chị lại rút đơn về để vợ chồng đoàn tụ chăm lo cho con. Tuy nhiên, cuộc sống vợ chồng không được cải thiện nên chị H lại tiếp tục làm đơn đề nghị được ly hôn anh B. Hiện tại vợ chồng sống ly thân thỉnh thoảng mới về nhà thăm con. Chị xác định tình cảm vợ chồng không còn xin ly hôn anh B.
-V con chung: Chị H trình bày vợ chồng có 01 con chung là Đỗ Lê nh Nguyệt, sinh ngày 07/7/2012 hiện đang ở c ng với anh B. Khi ly hôn, chị H đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và tự nguyện không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.
- V tài s n chung: Chị H tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn – Anh Đỗ Văn B xác nhận và trình bày:
- V quan h hôn nhân: Anh xác nhận anh tự nguyện kết hôn với chị H ngày 30-01-2012, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện C, Thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, vợ chồng không xảy ra mâu thu n gì lớn, chỉ bất đồng cách sống trong gia đình chị H không quan tâm đến anh và gia đình. Năm 2018, chị H có nộp đơn xin ly hôn nhưng sau khi rút đơn về thì cuộc sống vợ chồng c ng không hạnh phúc, hiện tại chị H về nhà bố mẹ đẻ ở vợ chồng sống ly thân từ tháng 1/2019 đến nay. Nếu chị H nhất quyết xin ly hôn thì anh B c ng đồng ý vì vợ chồng không còn tình cảm với nhau.
- V con chung: Anh B xác nhận vợ chồng có 01 con chung là Đỗ Lê nh N, sinh ngày 07/7/2012 hiện đang ở c ng với ông bà nội. Trường hợp ly hôn, anh B xin được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung đến khi con thành niên và tự nguyện không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.
- V tài s n chung: Anh B nhất trí không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. ki n trình bày c a các đương s tại phiên t a:
-V quan h hôn nhân: Nguyên đơn chị Lê Thị H Bị đơn anh Đỗ Văn B thuận tình ly hôn.
-V con chung: Chị H, anh B đều xin được trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
4. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ phát biểu ý ki n tại phiên tòa:
- V tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự chấp hành đúng quyền và ngh a vụ theo quy định pháp luật tố tụng dân sự.
- V h ng gi i quy t vụ án: Căn cứ Điều 51, 53, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 về án phí, lệ phí Tòa án. Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Lê Thị H được ly hôn anh Đỗ Văn B.
V con chung: Giao con cho anh B nuôi con chung Đỗ Lê nh N.
V án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn theo quy định pháp luật.
NH N Đ NH CỦA T A ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Tòa án nhận định:
[1] V t t ng:
Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết ly hôn và nuôi dưỡng con chung, bị đơn không có yêu cầu phản tố, hiện bị đơn anh Đỗ Văn B đang cư trú tại xã T, huyện Chương Mỹ. Quan hệ pháp luật xác định trong vụ án là “Ly hôn, tranh ch p v nuôi con khi ly hôn”, việc thụ lý và giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội là đúng thẩm quyền theo quy định tại Khoản 1 Điều 28 và các Điều 35, 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Nội dung v án:
V quan h hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Đỗ Văn B tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn ngày 30/01/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào lời khai nguyên đơn, bị đơn và tại phiên tòa nhận thấy: Sau khi kết hôn vợ chồng chị H chung sống tại gia đình anh B, cả hai vợ chồng đều có công việc làm, từ đầu năm 2017 vợ chồng mâu thu n nguyên nhân d n đến mâu thu n vợ chồng là do bất đồng quan điểm trong gia đình, chị H đã làm đơn đề nghị Tòa án cho ly hhoon sau đó lại rút đơn nên Tòa án đã đình chỉ giải quyết vụ án để vợ chồng đoàn tụ, nhưng tình trạng vợ chồng không được cải thiện. Tại phiên tòa Nguyên đơn chị Lê Thị H Bị đơn anh Đỗ Văn B thuận tình ly hôn, việc các đương sự thuận tình ly hôn là tự nguyện vì vậy chấp nhận chị H anh B thuận tình ly hôn là ph hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] V con chung:
Chị H, anh B có 01 con chung là cháu Đỗ Lê nh N, sinh ngày 07/7/2012. Chị H và anh B đều có nguyện vọng xin được tiếp tục nuôi cháu N. Xét về mặt điều kiện nuôi dưỡng con thì cả chị H và anh B đều có khả năng nuôi cháu N mà không cần cấp dưỡng từ phía còn lại. Tuy nhiên, hiện tại cháu N đang ở với anh B ổn định, vì vậy giao cháu Đỗ Lê nh N cho anh B trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi đủ 18 tuổi hoặc đến khi có Quyết định khác của Tòa án. Chị H có quyền ngh a vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có quyết định thay đổi khác.
[4] V tài sản chung, c ng sức, c ng n chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
[5]V án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số 326 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH:
1. Căn cứ: Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 1 Điều 28,
các Điều 35, 39, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của U ban Thường vụ Quốc hội.
2. Xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận chị Lê Thị H và anh Đỗ Văn B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cho anh Đỗ Văn B nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Đỗ Lê nh N, sinh ngày 07/7/2012 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có Quyết định khác của Tòa án. Chị Lê Thị H có quyền ngh a vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi có quyết định thay đổi khác.
3. Về án phí: Chị Lê Thị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được đối trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai thu t m ng án phí số 3811 ngày 22/02/2019) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ.
4. Quyền kháng cáo: n xử công khai sơ thẩm tại phiên tòa có mặt nguyên bị đơn, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận - Các đương sự; - TAND TP.Hà Nội; - VKSND H.Chương Mỹ (02 bản); - Chi cục THADS H.Chương Mỹ; - UBND xã Thủy Xuân Tiên. (Trường hợp Bản án có hiệu lực pháp luật); - Lưu HSVA – VP; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN T A ( đã ký) Vũ Thị Thu Thủy |