- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Cẩm G- Nguyễn Hồng T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Cẩm G và anh Nguyễn Hồng T được ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2019/HNGĐ-ST Ngày: 31-5-2019 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Ngô Huỳnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Châu Văn Bằng
2. Ông Nguyễn Văn Bỉnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Thanh Mộng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Anh - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 5 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang. Tòa án nhân dân huyện Châu Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2019/QĐST - HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Cẩm G, sinh năm 1993 (có mặt)
Trú tại: ấp M, xã K, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hồng T, sinh năm 1989 (vắng mặt)
Trú tại: ấp P, xã H, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các lời khai của nguyên đơn chị Phạm Thị Cẩm G trình bày: Chị và anh Nguyễn Hồng T tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2015. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian, nhưng vào đầu năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Do anh T không tôn trọng chị, vợ chồng thường xuyên bất hòa. Nay tình cảm không còn chị yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Phạm Minh Đ, sinh ngày 06/6/2016 hiện đang sống với chị G, chị G yêu cầu nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản và nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Nguyễn Hồng T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm: Về phần thủ tục từ khi thụ lý đến khi đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa hôm nay Hội đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự tố tụng. Người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định. Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bị đơn anh Nguyễn Hồng T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt, căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn. ư
Chị Phạm Thị Cẩm G và anh Nguyễn Hồng T tổ chức lễ cưới vào năm 2015, có đăng ký kết hôn, nên được coi là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo chị G thì thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, thời gian sau thì phát sinh mâu thuẫn do anh T không tôn trọng chị, vợ chồng thường xuyên bất hòa. Vì vợ chồng không có hạnh phúc nên chị G yêu cầu ly hôn. Anh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ, nhưng không đến Tòa án để thể hiện ý kiến đối với yêu cầu của nguyên đơn. Điều đó cho thấy, anh T không có trách nhiệm với cuộc hôn nhân của mình. Xét thấy anh T và chị G mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên yêu cầu ly hôn của chị G là có cơ sở.
Về con chung: Quá trình sống chung chị G và anh T có một người con chung tên Nguyễn Phạm Minh Đ, sinh ngày 06/6/2016 hiện đang sống với chị G. Chị G yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Hội đồng xét xử thấy rằng cháu Đ hiện đang còn nhỏ và dưới 36 tháng tuổi, nên phải giao con chung cho chị G nuôi dưỡng. Chị G không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên anh T chưa phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị Cẩm G phải chịu 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình.
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Cẩm G và anh Nguyễn Hồng T được ly hôn.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Phạm Minh Đ, sinh ngày 06/6/2016 cho chị Phạm Thị Cẩm G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Đ tròn 18 tuổi. Anh Nguyễn Hồng T chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom và chăm sóc con chung cho anh T không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đặt ra giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị Cẩm G phải chịu là 300.000 đồng, khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị G đã đóng theo biên lai số 0018047 ngày 05 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị G đã đóng xong án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng, thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - VKSND h. Châu Thành; - THA h. Châu Thành; - UBND xã K, h. Phong Điền, tp. Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | (Đã ký) Phan Ngô Huỳnh |