- Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Chị H yêu cầu không công nhận vợ chồng với anh K"
- Tòa quyết gì? Không công nhận quan h vợ chồng giữa chị Vũ Thị H và anh Phan Trung K.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG TỈNH ĐẮK NÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2019/HN&GĐ-ST Ngày 03-12-2019 “V/v không công nhận vợ chồng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG
Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Quách Trọng Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Điểu Khuýt; bà Hoàng Thị Tám.
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Bá Luân – Thẩm tra viên Toà án nhân dân huy n Đ k Song.
Đại diện Viện ki m s t nh n d n huyện Đ k Song tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Tâm – Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 12 năm 2019, tại trụ s Toà án nhân dân huy n Đ k Song xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 168/2019/TLST-HN&GĐ, ngày 11 tháng 9 năm 2019 về tranh chấp “Không công nhận vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 11 tháng 11 năm 2019; quyết định hoãn phiên tòa số 19/2019/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Tòa án nhân dân huy n Đ k Song giữa các đương sự;
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị H, sinh năm 1975. (Có đơn xin xét xử v ng mặt).
Bị đơn: Anh Phan Trung K, sinh năm 1975. V ng măt.
Cùng trú tại: Thôn T, xã T, huy n S, tỉnh Đ k Nông.
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/9/2019, bản tự khai nguyên đơn chị Vũ Thị H trình bày:
Chị Vũ Thị H và anh Phan Trung K chung sống với nhau từ năm 1997 nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống chị H và anh K có 02 con tên là Phan Trung H, sinh ngày 26.8.1998, Phan Thị Thu T, sinh ngày 04.04.2002. Trong cuộc sống hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn. Vì vậy, chị H đề nghị Tòa án giải quyết như sau:
+ Đề nghị Tòa án không công nhận chị H và anh K là vợ chồng.
+ Về con chung: Chị H không yêu cầu giải quyết.
+ Về tài sản chung: Chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Phan Trung K trình bày:
Anh K và chị H chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1997 nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống anh K và chị H có 02 con như chị H đã trình bày. Trong cuộc sống hai bên bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp với nhau. Do chị H tự ý làm đơn nên anh không đồng ý.
+ Về con chung và tài sản: Anh K sẽ yêu cầu giải quyết bằng một vụ ki n khác.
Tại phiên tòa đại di n Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ k Song kiểm sát vi c tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự phát biểu:
Về vi c tuân theo pháp luật của Thẩm phán, HĐXX, Thư ký và các đương sự: Đã thực hi n đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Cần chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn.
Đề nghị HĐXX không công nhận quan h vợ chồng giữa chị Vũ Thị H và anh Phan Trung K.
Về con chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu do đó đề nghị HĐXX không đề cập giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tố tụng: Đây là vụ án hôn nhân và gia đình về vi c “Không công nhận vợ chồng” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của BLTTDS. Các đương sự đều cư trú tại huy n Đ k Song. Vì vậy, tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Toà án nhân dân huy n Đ k Song theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS.
Về quan h hôn nhân: Chị Vũ Thị H và anh Phan Trung K chung sống với nhau từ năm 1997 không có đăng ký kết hôn do đó cần giải quyết hậu quả theo khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân gia đình:
1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.”
Chị Vũ Thị H và anh Phan Trung K tự nguy n chung sống với nhau từ năm 1997 đến nay mà không đăng ký kết hôn với nhau thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ vợ chồng nên không được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì „Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy đinh tại Điều 15 và Điều 16 Luật này”.
Về con chung: 02 con chung: 1) Phan Trung H, sinh ngày 26.8.1998 (đã trư ng thành); 2) Phan Thị Thu T, sinh ngày 04.04.2002 chưa đủ 18 tuổi nhưng đương sự không yêu cầu giải quyết nên không đề cập giải quyết.
Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu giải quyết.
Xét quan điểm của Vi n kiểm sát nhân dân huy n Đ k Song kiểm sát vi c tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và phát biểu quan điểm về đường lối xử lý là phù hợp với quy định của pháp luật.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 143; Điều 147; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Áp dụng khoản 1 Điều 14, Điều 51, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, l phí Tòa án.
Xử:
Không công nhận quan h vợ chồng giữa chị Vũ Thị H và anh Phan Trung K.
Về con chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản: Đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Tiền án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Buộc chị Vũ Thị H phải chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huy n S, tỉnh Đ k Nông theo biên lai số 0002296 ngày 11/9/2019.
Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc Tòa án niêm yết bản án lên Tòa án cấp trên yêu cầu xét xử phúc thẩm.
Nơi nh n
T M HỘI Đ NG X T X
- TP t nh Đ k Nông;
Th m phán – ch t a phiên tòa
- TAND t nh Đ k Nông;
- V ND huyện Đ k ong 02 bản;
- Chi cục THA huyện S;
- Các đương sự;
(Đã ký)
- Lưu hồ sơ.
Quách Tr ng Sơn