- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình phúc thẩm"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận đơn kháng cáo anh T ng Trường G. Giữ nguyên b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 39/2019/HNGĐ-ST ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n n s : 29/2019/HNGĐ-PT. Ngày: 18-9-2019. V/v Ly hôn; tranh chấp về nuôi con, chia tài s n khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Phương.
Các Thẩm phán:
Ông Bằng Công Hiệp
Bà Dương Thị Liên
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Thúy - Thư ký Tòa n nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Nguyên: Bà Nguyễn Tuyết Vân- Kiểm s t viên tham gia phiên tòa.
Ngày 18 tháng 9 năm 2019 Tòa n nhân dân tỉnh Th i Nguyên xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý s 23/2019/TLPT-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019 về ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài s n khi ly hôn.
Do b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 39/2019/HNGĐ-ST ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Tòa n nhân dân huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên bị kh ng c o.
Theo quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm s : 36/2019/QĐXX-PT ngày 29 tháng 8 năm 2019 giữa c c đương sự:
1 Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1983 (Có mặt)
Trú tại: Xóm L, xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên.
2. Bị đơn: Anh T ng Trường G, sinh năm 1979 (Có mặt)
Trú tại: Xóm L, xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Trần Thị H, sinh năm 1980 (Có mặt)
Trú tại: Xóm Đ, xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên
- Ông Vũ Trọng Ph, sinh năm 1965 (Có mặt)
Trú tại: Xóm N, xã C huyện Đ tỉnh Th i Nguyên
- Anh Ngô Văn P, sinh năm 1978
Trú tại: Xóm Đ, xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên
(Anh P vắng mặt và ủy quyền cho chị Trần Thị H)
- Bà Lưu Thị Th, sinh năm 1966
Trú tại: Xóm N, xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên
(bà Th vắng mặt và ủy quyền cho ông Vũ Trọng Ph)
- Ngân hàng Nông nghiệp và Ph t triển nông thôn Việt Nam Chi nh nh huyện Đ
Địa chỉ: Tổ dân ph Đ, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Xuân T – Trưởng phòng kế hoạch – Kinh doanh Agribank Chi nh nh huyện Đ (Có mặt)
4. Người kh ng c o: Anh T ng Trường G là bị đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn và tại c c b n khai nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày: Tôi kết hôn với anh G năm 2001 trên cơ sở tự nguyện, có được tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên.
Sau khi kết hôn tôi và anh G cùng chung s ng tại gia đình anh G cùng b mẹ anh G tại xóm L, xã C, huyện Đ. Đến th ng 3/2005 thì vợ chồng tôi ra ở riêng.
Qu trình chung s ng vợ chồng tôi chung s ng hạnh phúc đến đầu năm 2018 thì ph t sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không có tiếng nói chung về nhiều vấn đề trong cuộc s ng, cuộc s ng vợ chồng căng thẳng, thường xuyên x y ra cãi vã, xô x t. Có lần trong lúc cãi vã anh G có cầm dao dọa đâm tôi. Do mâu thuẫn căng thẳng, th ng 9/2018 tôi đã bỏ về nhà b mẹ đẻ tại xóm Đ, xã C sinh s ng. Sau đó, qua vợ chồng hòa gi i tôi và anh G có đoàn tụ được 02 th ng (th ng 10, 11/2018), nhưng sau đó lại tiếp tục mâu thuẫn. Vợ chồng s ng ly thân từ cu i th ng 11/2018 đến nay không quan tâm gì đến nhau. Đến nay tôi x c định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình c m vợ chồng không còn nên xin được ly hôn với anh G.
Về con chung: Tôi và anh G có 02 con chung là T ng Thị Huyền Tr, sinh ngày 02/4/2003 và T ng H i Đ, sinh ngày 27/9/2008. Hiện nay ch u Tr đang ở cùng tôi tại nhà b mẹ tôi tại xóm Đ còn ch u Đ đang ở cùng anh G. Nguyện vọng của tôi khi ly hôn là được nuôi c hai con chung và yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con chung là 1.000.000đ/ th ng cho mỗi con chung. Hiện nay tôi đang làm nông nghiệp và có cửa hàng may chăn ga g i đệm, tôi có đủ điều kiện để nuôi dưỡng và chăm sóc c c con.
Về tài s n: Tôi và anh G có tài s n chung gồm:
- 01 căn nhà ở xây cấp 4 diện tích kho ng 50m2 và 01 căn nhà bếp xây cấp 4 diện tích kho ng 45 m2 và công trình phụ xây trên đất của b mẹ anh G là ông T ng Đức Tr và bà Phạm Thị P tại xóm L, xã C huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên.
- 01 thửa đất diện tích 184m2 thuộc thửa đất s 265, tờ b n đồ s 31, có vị trí ở mặt đường tỉnh lộ 261, xóm Đ, xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên và tài s n trên đất gồm 01 căn nhà, 01 qu n b n hàng và 01 bể nước. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên tôi và anh T ng Trường G s CM938966 ngày 12/4/2018.
Ngoài ra còn một s đồ dùng trong gia đình.
Khi ly hôn tôi chỉ đề nghị Tòa n chia tài s n chung của vợ chồng tôi là đất và tài s n trên đất tại thửa đất s 265, tờ b n đồ s 31, có vị trí ở mặt đường tỉnh lộ 261, xóm Đ, xã C huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên, kích thước cụ thể theo sơ đồ đo vẽ và kết qu xem xét, thẩm định ngày 15/5/2019. Tôi có nguyện vọng được giữ tài s n là quyền sử dụng thửa đất diện tích 184m2 thuộc thửa đất s 265, tờ b n đồ s 31, có vị trí ở mặt đường tỉnh lộ 261, xóm Đ, xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên và tài s n trên đất và sẽ trích chia tiền chênh lệnh cho anh T ng Trường G. Đ i với những tài s n kh c tôi không có yêu cầu gì, không đề nghị Tòa n xem xét.
Về nợ chung: Vợ chồng tôi có c c kho n nợ chung sau:
- Th ng 10/2018 có vay ngân hàng Nông nghiệp và ph t triển nông thôn Chi nh nh xã K s tiền 100.000.000đ để xây nhà.
- Th ng 10/2018 có vay mẹ tôi là Vũ Thị Th, sinh năm 1960, trú tại xóm Đ xã C s tiền 30.000.000đ. Trước khi vay vợ chồng tôi có bàn bạc, th ng nhất và cùng vay để xây nhà.
- Nợ tiền vật liệu xây dựng của chị g i tôi là chị Trần Thị H, sinh năm 1980, trú tại xóm Đ, xã C, huyện Đ s tiền 58.130.000đ.
- Nợ tiền vật liệu xây dựng của anh Ngô Văn Kh, sinh năm 1980, trú tại xóm G, xã K, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên s tiền 18.100.000đ, tôi đã tr cho anh Kh được 10.000.000đ, còn nợ 8.100.000đ.
- Nợ tiền công thợ của ông Vũ Văn Ph sinh năm 1965, trú tại xóm N, xã C huyện Đ s tiền 40.000.000đ.
- Nợ b mẹ anh G là ông T ng Đức Tr và bà Phạm Thị Ph tại xóm L, xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên s tiền 50.000.000đ vay năm 2016 để mua thửa đất ở cạnh đường tỉnh lộ 261.
- Nợ vợ chồng cậu ruột anh G là Phạm Văn Kh, sinh năm 1972, trú tại xóm Đ, xã C huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên s tiền 10.000.000đ để xây qu n năm 2017.
Ngoài những kho n nợ trên vợ chồng tôi không còn vay nợ ai kh c.
Hiện nay chỉ chỉ có chị H, anh Ph và Ngân hàng Agribank yêu cầu gi i quyết việc vay nợ trong vụ n, quan điểm của tôi là tôi và anh G mỗi người sẽ chịu tr ch nhiệm tr ½ kho n nợ đ i với c c kho n nợ trên.
Bị đơn anh T ng Trường G trình bày: Tôi và chị Trần Thị H kết hôn năm 2001, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên. Trước khi kết hôn chúng tôi có được tìm hiểu và tự nguyện kết hôn.
Sau khi kết hôn tôi và chị H cùng chung s ng tại gia đình tôi cùng b mẹ tôi được kho ng 02 năm thì vợ chồng tôi ra ở riêng.
Qu trình chung s ng vợ chồng tôi chung s ng hạnh phúc, tuy nhiên thi tho ng có x y ra mâu thuẫn nhỏ trong cuộc s ng hàng ngày. Cu i năm 2018 do mâu thuẫn chị H đã bỏ về nhà b mẹ đẻ chị H tại xóm Đ, xã C sinh s ng, vợ chồng cũng s ng ly thân từ đó đến nay, từ khi ly thân vợ chồng tôi chấm dứt mọi liên lạc và không liên hệ gì với nhau. Đến nay tôi x c định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình c m vợ chồng không còn nên chị H xin ly hôn thì tôi cũng nhất trí ly hôn.
Về con chung: Tôi và chị H có 02 con chung là T ng Thị Huyền Tr, sinh ngày 02/4/2003 và T ng H i Đ, sinh ngày 27/9/2008. Hiện nay ch u Tr đang ở cùng chị H tại nhà b mẹ chị H tại xóm Đ, xã C còn ch u Đ đang ở cùng tôi. Trường hợp ly hôn tôi có nguyện vọng được nuôi ch u T ng H i Đ và để cho chị H được nuôi ch u T ng Thị Huyền Tr. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Tôi không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Hiện nay tôi đang làm công nhân tại Công ty TNHH Khai th c và chế biến kho ng s n N, thu nhập 5.500.000đ/ th ng.
Về tài s n: tôi và chị H có tài s n chung gồm:
- 01 căn nhà xây cấp 4 diện tích kho ng 70m2 là nhà ở và 01 căn nhà xây cấp 4 diện tích kho ng 50 m2 và công trình phụ xây trên đất của b mẹ tôi là ông T ng Đức Tr, sinh năm 1953 và bà Phạm Thị Ph, sinh năm 1959, trú tại xóm L, xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên.
- 01 thửa đất diện tích 184,7m2 thuộc thửa đất s 265, tờ b n đồ s 31, có vị trí ở mặt đường tỉnh lộ 261, xóm Đ, xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s CM 938966 ngày 12/4/2018 mang tên tôi và chị Trần Thị H. Hiện trên thửa đất vợ chồng tôi đang xây nhà ở và qu n b n hàng.
- 01 m nh đất chiều rộng 05m, chiều dài 25m, nằm trong khu đất của b mẹ chị H là ông Trần Văn H, sinh năm 1957 và bà Vũ Thị Th, sinh năm 1960, tại xóm Đ, xã C huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên. M nh đất này do vợ chồng tôi mua của ông H, bà Th năm 2017 với s tiền 80.000.000đ, vợ chồng tôi đã tr đủ tiền nhưng chưa làm thủ tục sang tên.
Khi ly hôn tôi đề nghị chia đôi đất và tài s n trên đất tại thửa đất s 265, tờ b n đồ s 31, có vị trí ở mặt đường tỉnh lộ 261, xóm Đ, xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên. Đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s CM 938966 ngày 12/4/2018 mang tên tôi và chị Trần Thị H. Về những tài s n kh c của vợ chồng tôi không có yêu cầu gì và không yêu cầu Tòa n gi i quyết.
Về nợ chung: Tôi và chị H có c c kho n nợ chung sau:
- Tháng 10/2018 có vay ngân hàng Nông nghiệp và ph t triển nông thôn Chi nh nh xã K s tiền 100.000.000đ để xây nhà.
- Th ng 10/2018 có vay mẹ tôi là Vũ Thị Th, sinh năm 1960, trú tại xóm Đ, xã C s tiền 30.000.000đ. Trước khi vay vợ chồng tôi có bàn bạc, th ng nhất và cùng vay để xây nhà.
- Nợ tiền vật liệu xây dựng của chị g i tôi là chị Trần Thị H, sinh năm 1980, trú tại xóm Đ, xã C, huyện Đ s tiền 58.130.000đ.
- Nợ tiền vật liệu xây dựng của anh Ngô Văn Kh, sinh năm 1980, trú tại xóm G, xã K, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên s tiền 18.100.000đ, tôi đã tr cho anh Kh được 10.000.000đ, còn nợ 8.100.000đ.
- Nợ tiền công thợ của ông Vũ Văn Ph sinh năm 1965, trú tại xóm N, xã C, huyện Đ s tiền 40.000.000đ.
- Nợ b mẹ anh G là ông T ng Đức Tr và bà Phạm Thị Ph tại xóm L, xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên s tiền 50.000.000đ vay năm 2016 để mua thửa đất ở cạnh đường tỉnh lộ 261.
- Nợ vợ chồng cậu ruột anh G là Phạm Văn K, sinh năm 1972, trú tại xóm Đ, xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên s tiền 10.000.000đ để xây qu n năm 2017.
Ngoài những kho n nợ trên vợ chồng tôi không còn vay nợ ai kh c.
Hiện nay chỉ có chị H, anh Ph và Ngân hàng Agribank yêu cầu gi i quyết việc vay nợ trong vụ n, quan điểm của tôi là nhất trí với ý kiến chị H là tôi và chị H mỗi người sẽ chịu tr ch nhiệm tr ½ kho n nợ đ i với c c kho n nợ trên.
Ý kiến trình bày của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Vũ Trọng Ph trình bày: Từ th ng 11/2018 tôi có xây nhà cho nhà anh T ng Trường G và chị Trần Thị H với tổng s tiền công xây dựng (xây không chát) là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng), đến nay anh G, chị H mới tr được cho tôi s tiền 10.000.000đ và còn nợ tôi 40.000.000đ. Nay anh G, chị H ly hôn tôi yêu cầu anh G, chị H tr cho tôi s tiền còn nợ là 40.000.000đ (b n mươi triệu đồng) và không yêu cầu tính lãi.
Chị Trần Thị H trình bày: Từ th ng 9 đến th ng 11 năm 2018 tôi có b n vật liệu xây dựng cho nhà anh T ng Trường G và chị Trần Thị H để xây nhà với tổng s tiền là 58.130.000đ000đ (năm mươi t m triệu một trăm ba mươi nghìn đồng), đến nay anh G, chị H chưa tr tiền cho tôi. Nay anh G, chị H ly hôn tôi yêu cầu anh G, chị H tr cho tôi s tiền nợ là 58.130.000đ (năm mươi t m triệu một trăm ba mươi nghìn đồng) và không yêu cầu tính lãi.
Đại diện Ngân hàng Nông nghiệp và ph t triển nông thôn Việt Nam trình bày: Ngày 04/10/2018 Ngân hàng Nông nghiệp và ph t triển nông thôn Việt Nam và anh T ng Trường G, chị Trần Thị H có ký hợp đồng tín dụng s 8505-LAV-2018.06065, theo đó Ngân hàng có cho anh G, chị H vay s tiền là 100.000.000đ, thời hạn vay theo hợp đồng là 36 th ng, hạn tr nợ cu i cùng là ngày 04/10/2021, lãi suất cho vay là 11%/ năm trên nợ g c, mục đích vay để sử dụng cho gia đình. Đến nay anh G, chị H ly hôn Ngân hàng Nông nghiệp và ph t triển nông thôn Việt Nam đề nghị Tòa n x c định rõ nghĩa vụ tr nợ của anh G, chị H đ i với kho n vay trên.
Với nội dung trên, tại b n n s 39/2019/HNGĐ-ST ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Tòa n nhân dân huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên đã xét xử và quyết định: Căn cứ c c Điều 28, 35, 39 và Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự năm 2015; C c Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83, 60, 62 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh T ng Trường G.
2. Về con chung: Giao T ng Thị Huyền Tr, sinh ngày 02/4/2003 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục. Giao T ng H i Đ, sinh ngày 27/9/2008 cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và gi o dục đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), trừ trường hợp có thỏa thuận kh c hoặc có sự thay đổi kh c.
Về quyền thăm nom con chung: Anh G, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở.
3. Về tài s n: Giao cho chị H sở hữu đất và tài s n trên đất tại thửa đất s 265, tờ b n đồ s 31, có vị trí ở mặt đường tỉnh lộ 261, xóm Đ, xã C, huyện Đ trị gi 597.830.000đ. Chị H có tr ch nhiệm tr nợ cho ông Vũ Trọng Ph và bà Lưu Thị Th s tiền 40.000.000đ, tr cho chị Trần Thị H và anh Ngô Văn P s tiền 58.130.000đ. Chị H có tr ch nhiệm tr nợ cho ngân hàng nông nghiệp và ph t triển nông thôn chi nh nh huyện Đ s tiền 50.000.000đ nợ g c và lãi suất theo hợp đồng tín dụng.
Chị H có tr ch nhiệm tr cho anh G tiền trích chia chênh lệnh gi trị tài s n là 249.850.000đ.
Giao cho anh G sở hữu s tiền 249.850.000đ do chị H trích chia. Anh G có tr ch nhiệm tr nợ cho ngân hàng nông nghiệp và ph t triển nông thôn chi nh nh huyện Đ s tiền 50.000.000đ nợ g c và lãi suất theo hợp đồng tín dụng.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
4. Về n phí: Chị H ph i nộp 300.000 đ n phí ly hôn sơ thẩm và 14.945.750đ n phí dân sự sơ thẩm vào Ngân s ch Nhà nước, được trừ 300.000 đ từ s tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu s 0012582 ngày 07/01/2019 tại Chi cục Thi hành n Dân sự huyện Đ.
Anh G ph i chịu 14.945.750đ n phí dân sự sơ thẩm vào Ngân s ch Nhà nước.
Về chi phí thẩm định, định gi tài s n: Anh G có tr ch nhiệm thanh to n cho chị H s tiền 2.000.000đ.
Hoàn tr chị Trần Thị H tiền tạm ứng n phí đã nộp là 1.453.000đ theo biên lai thu s 0012661 ngày 11/2/2019 tại Chi cục Thi hành n Dân sự huyện Đ.
Hoàn tr ông Vũ Trọng Ph tiền tạm ứng n phí đã nộp là 1.000.000đ theo biên lai thu s 0012662 ngày 11/2/2019 tại Chi cục Thi hành n Dân sự huyện Đ.
Hoàn tr Ngân hàng nông nghiệp và ph t triển nông thôn chi nh nh huyện Đ tiền tạm ứng n phí đã nộp là 2.500.000đ theo biên lai thu s 0012837 ngày 13/6/2019 tại Chi cục Thi hành n Dân sự huyện Đ.
Ngày 15/7/2019 anh T ng Trường G kh ng c o với nội dung: Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm sửa b n n sơ thẩm, chia đôi tài s n chung của anh chị là căn nhà và m nh đất ở mặt đường 261. Xem xét tài s n gồm 5m đất thổ cư khi chưa ly hôn vợ chồng anh có mua của b mẹ đẻ chị H với gi 80 triệu đồng và 5m đất liền kề b mẹ vợ cho thêm vợ chồng nhưng chưa làm thủ tục sang tên cộng với tài s n trong qu n anh để lại cho chị H sử dụng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại phiên tòa phúc thẩm anh T ng Trường G giữ nguyên nội dung kh ng c o.
Căn cứ c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n đã được thẩm tra tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh tụng tại phiên toà, sau khi nghe đại diện Viện kiểm s t nhân dân tỉnh Th i Nguyên ph t biểu ý kiến, Hội đồng xét xử nhận định:
[1.] Về thủ tục t tụng: Đơn kh ng c o của anh G làm trong hạn luật định, đã nộp dự phí kh ng c o nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm.
[2.] Về nội dung: Xét kh ng c o của anh T ng Trường G, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về quan hệ hôn nhân: Tòa n cấp sơ thẩm đã Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh T ng Trường G. Về con chung: Giao T ng Thị Huyền Tr, sinh ngày 02/4/2003 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục. Giao T ng H i Đ, sinh ngày 27/9/2008 cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và gi o dục đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), trừ trường hợp có thỏa thuận kh c hoặc có sự thay đổi kh c.
Sau khi xét xử sơ thẩm anh G và chị H không kh ng c o nội dung này. Hội đồng xét xử không xem xét.
Xét kháng cáo của anh G về nội dung đề nghị được xem xét chia phần đất mua của b mẹ vợ để anh G làm thủ tục tặng cho con. Hội đồng xét xử thấy rằng: Trong qu trình gi i quyết vụ n và tại phiên tòa sơ thẩm, anh G và chị H đều không đề nghị Tòa n xem xét gi i quyết phần tài s n này, do vậy Tòa n cấp sơ thẩm không xem xét gi i quyết. Cấp phúc thẩm không có căn cứ xem xét đ i với yêu cầu này của anh G.
Về nội dung kh ng c o yêu cầu được chia đôi tài s n là nhà và đất tại thửa đất s 265 tờ b n đồ 31 tại vị trí mặt đường tỉnh lộ 261, bằng đất. Hội đồng xét xử thấy: Thửa đất s 265, tờ b n đồ s 31 có diện tích 184,7m2, tại vị trí ở mặt đường tỉnh lộ 261, tại xóm Đ, xã C, huyện Đ, trị gi 597.830.000đ. Theo giấy chứng nhận QSD đất và b n trích đo hiện trạng thể hiện thửa đất này có chiều rộng gi p mặt đường rộng 5,5m, chỉ có một l i đi duy nhất là phần gi p mặt đường có chiều rộng 5,5m, ngoài ra không còn l i đi nào kh c. Do vậy theo yêu cầu của anh G thì không thể chia đôi thửa đất này. Mặt kh c, b n thân chị H không có chỗ ở khác, không có nghề nghiệp. Hiện nay, chị H đang ở trên thửa đất đó và kinh doanh ổn định do đó, để tạo điều kiện cho chị H có nơi ở và chăm sóc con chung. Tòa n cấp sơ thẩm đã căn cứ vào điều kiện hoàn c nh thực tế của c c bên giao quyền sử dụng đất và tài s n trên đất tại thửa đất s 265, tờ b n đồ s 31, diện tích 184,7m2 trong đó có 80m2 đất ở nông thôn và 104,7m2 đất trồng cây lâu năm đã được cấp giấy chứng nhận QSD đất mang tên ông T ng Trường G và bà Trần Thị H do UBND huyện Đ cấp ngày 12/4/2018 tại đường tỉnh lộ 261 thuộc xóm Đ, xã C, huyện Đ cho chị H sử dụng và chị H có tr ch nhiệm trích chia gi trị tài s n cho anh G là phù hợp với thực tế và đ m b o quyền lợi cho c c đương sự. Vì vậy, yêu cầu kháng cáo của anh G đề nghị được chia đôi thửa đất là không có căn cứ chấp nhận.
Về n phí: Do yêu cầu kh ng c o không được chấp nhận nên anh G ph i chịu n phí phúc thẩm theo quy định của ph p luật.
Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện VKS ph t biểu sự tuân theo ph p luật của Thẩm ph n chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét xử từ khi thụ lý vụ n đến trước khi nghị n đã thực hiện đúng c c quy định của Bộ luật t tụng dân sự. Về quan điểm gi i quyết vụ n, đề nghị Hội đồng xét xử Căn cứ kho n 1 Điều 308, Điều 148 Bộ luật t tụng dân sự; Không chấp nhận kh ng c o của bị đơn anh T ng Trường G. Giữ nguyên b n n sơ thẩm của Tòa n nhân dân huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên.
Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 1 Điều 308, Điều 148 Bộ luật t tụng dân sự;
Không chấp nhận đơn kháng cáo anh T ng Trường G. Giữ nguyên b n n hôn nhân gia đình sơ thẩm s 39/2019/HNGĐ-ST ngày 03 tháng 7 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên.
Căn cứ c c Điều 28, 35, 39 và Điều 147 Bộ luật T tụng dân sự năm 2015; C c Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83, 60, 62 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng n phí và lệ phí Tòa n.
Tuyên xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh T ng Trường G.
2. Về con chung: Giao con chung T ng Thị Huyền Tr, sinh ngày 02/4/2003 cho chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, gi o dục. Giao con chung T ng H i Đ, sinh ngày 27/9/2008 cho anh G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và gi o dục đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi), trừ trường hợp có thỏa thuận kh c hoặc có sự thay đổi kh c.
Về quyền thăm nom con chung: Anh G, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở.
3. Về tài s n: Giao cho chị H được quyền sử dụng đất và tài s n trên đất tại thửa đất s 265, tờ b n đồ s 31 có diện tích 184,7m2 trong đó có 80m2 đất ở nông thôn và 104,7m2 đất trồng cây lâu năm đã được cấp giấy chứng nhận QSD đất mang tên ông T ng Trường G và bà Trần Thị H do UBND huyện Đ cấp ngày 12/4/2018 tại đường tỉnh lộ 261 thuộc xóm Đ, xã C, huyện Đ, tỉnh Th i Nguyên trị gi 597.830.000đ.
Chị H có tr ch nhiệm tr nợ cho ông Vũ Trọng Ph và bà Lưu Thị Th s tiền 40.000.000đ, tr cho chị Trần Thị H và anh Ngô Văn P s tiền 58.130.000đ. Chị H có tr ch nhiệm tr nợ cho ngân hàng nông nghiệp và ph t triển nông thôn chi nh nh huyện Đ s tiền 50.000.000đ nợ g c và lãi suất theo hợp đồng tín dụng.
Chị H có tr ch nhiệm tr cho anh G tiền trích chia chênh lệnh gi trị tài s n là 249.850.000đ.
Giao cho anh G sở hữu s tiền 249.850.000đ do chị H trích chia. Anh G có tr ch nhiệm tr nợ cho ngân hàng nông nghiệp và ph t triển nông thôn chi nh nh huyện Đ s tiền 50.000.000đ nợ g c và lãi suất theo hợp đồng tín dụng.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm tr tiền thì bên đó ph i tr lãi đ i với s tiền chậm tr tương ứng với thời gian chậm tr . Lãi suất ph t sinh do chậm tr tiền được x c định theo thỏa thuận của c c bên nhưng không được vượt qu mức lãi suất được quy định tại kho n 1 Điều 468 Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại kho n 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
4. Về n phí: Chị H ph i nộp 300.000đ n phí ly hôn sơ thẩm và 14.945.750đ n phí dân sự sơ thẩm vào Ngân s ch Nhà nước, được trừ 300.000đ từ s tiền tạm ứng n phí đã nộp theo biên lai thu s 0012582 ngày 07/01/2019 tại Chi cục Thi hành n Dân sự huyện Đ.
Anh G ph i chịu 14.945.750đ n phí dân sự sơ thẩm vào Ngân s ch Nhà nước.
Về chi phí thẩm định, định gi tài s n: Anh G có tr ch nhiệm thanh to n cho chị H s tiền 2.000.000đ.
Hoàn tr chị Trần Thị H tiền tạm ứng n phí đã nộp là 1.453.000đ theo biên lai thu s 0012661 ngày 11/3/2019 tại Chi cục Thi hành n Dân sự huyện Đ.
Hoàn tr ông Vũ Trọng Ph tiền tạm ứng n phí đã nộp là 1.000.000đ theo biên lai thu s 0012662 ngày 11/3/2019 tại Chi cục Thi hành n Dân sự huyện Đ.
Hoàn tr Ngân hàng nông nghiệp và ph t triển nông thôn chi nh nh huyện Đ tiền tạm ứng n phí đã nộp là 2.500.000đ theo biên lai thu s 0012837 ngày 13/6/2019 tại Chi cục Thi hành n Dân sự huyện Đ.
Trường hợp b n n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người được thi hành n dân sự, người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.
B n n phúc thẩm có hiệu lực thi hành.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Th i Nguyên; - TAND huyện Đ; - THADS huyện Đ; - C c đương sự; - Lưu HS; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Phương |