- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "ĐÀo Thị Hoa M - Hà Văn P "Tranh chấp đòi lại nhà và đất cho thuê"
- Tòa quyết gì? Áp d ng Điều 436, hoản 1, 5 Điều 466 v hoản 1 Điều 468 của Bộ luật d n sự, xử:
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố t ng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 29/2019/DS-PT Ngày 26-11-2019 V/v tranh chấp về giao dịch dân sự đòi tài sản nhà và đất cho thuê |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
- Thành h n H đ ng t
h th g
ó
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:
Ông Đinh Viết Nam.
Các Thẩm phán:
B Nguy n Th Oanh;
Ông Lê Văn Luật.
- Thư ký h ên tòa B Lê Th Thanh Nh n – Thư T a án nh n d n tỉnh Quảng Tr .
- Đạ d ện V ện K ể sát nhân dân tỉnh Quảng Trị Ông Lê Xuân An – Kiểm sát viên tham gia phiên t a.
Ng y 26 tháng 11 năm 2019, tại Hội trường xét xử T a án nh n d n tỉnh Quảng Tr , xét xử phúc thẩm c ng hai v án d n sự th l số 26/2019/TLPT-DS ngày 09/10/2019 về việc “Tranh chấp về giao dịch dân sự đòi tài sản nhà và đất cho thuê”.
Do bản án d n sự s thẩm số 19/2019/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2019 của T a án nh n d n th nh phố Đ, tỉnh Quảng Tr b háng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 35/2019/QĐ-PT ngày 25 tháng 10 năm 2019 giữa các đư ng sự:
1. Nguyên đơn: B Đ o Th Hoa M; đ a chỉ: Khu phố 2, Phường 5, thành phố Đ, tỉnh Quảng Tr .
Người đại diện hợp pháp của nguyên đ n: Bà M Th Tuyết N – Văn ph ng luật sư t; đ a chỉ: Số 04 đường B, th nh phố Đ, tỉnh Quảng Tr .
2. Bị đơn: Ông H Văn P v b Nguy n Th T1; đ a chỉ: Khu phố 1, Phường 5, th nh phố Đ, tỉnh Quảng Tr .
Người bảo vệ quyền v lợi ích hợp pháp của ng H Văn P: Luật sư Nguy n Văn N1 – Văn ph ng luật sư T2 v cộng sự; đ a chỉ: Số 117B đường H, th nh phố Đ, tỉnh Quảng Tr .
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ B Hồ Th B1; đ a chỉ: Xóm 9, xã NA, huyện NĐ, tỉnh N2
+ Anh H Việt P (sinh năm 1997) và cháu Hà Sông L (sinh năm 21/3/2003), cùng đ a chỉ: Khu phố 2, Phường 5, th nh phố Đ, tỉnh Quảng Tr .
Người đại diện theo pháp luật của cháu H S ng L: B Đ o Th Hoa M; đ a chỉ: Khu phố 2, Phường 5, th nh phố Đ, tỉnh Quảng Tr .
Người đại diện theo ủy quyền của anh H Việt P, cháu Hà Sông L: Bà M Th Tuyết Nhung – Văn ph ng luật sư T; đ a chỉ: Số 04 đường B, th nh phố Đ, tỉnh Quảng Tr .
4. Người kháng cáo: Ông H Văn P v b Nguy n Th T1 l b đ n trong v án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện ngày 11/10/2018, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Tháng 4/2003, bà M v ng H Văn Q (chồng b M – đã chết năm 2010) có mua 01 l đất tại Phường 5, th nh phố Đ, nay có đ a chỉ 65B Quốc lộ 9, th nh phố Đ. L đất có diện tích 125 m2 do vợ chồng b M, ông Q mua của ng Nguy n C. Ngày 30/5/2003, UBND th xã Đ đã cấp GCNQSDĐ số X 556237 cho hộ ng Đ o Văn Q v b Đ o Th Hoa M.
Năm 2004, b M và ông Q x y dựng trên l đất một ng i nh để sản xuất, inh doanh quảng cáo. Nhưng do ng Q, bà M đều l cán bộ c ng chức Nh nước, bận rộn c ng việc c quan nên từ tháng 3/2006, vợ chồng b M không trực tiếp điều h nh sản xuất, inh doanh m giao cho ng H Văn P v vợ l Nguy n Th T1 (ông P l em của ng Q) thuê để inh doanh quảng cáo. Vì l người nh nên hi cho thuê h ng lập hợp đồng m chỉ thỏa thuận bằng miệng, mỗi tháng ng P trả cho vợ chồng b M 2.000.000 đồng tiền thuê. Thời gian ng P trả tiền thuê cho vợ chồng b M gần 2 năm, từ tháng 3/2006 đến tháng 01/2008, sau đó ng P h ng trả tiền thuê nữa. Nhưng vì thời điểm đó ho n cảnh inh tế của vợ chồng b M há vững, ng P lại l người nh ho n cảnh đang hó hăn nên b M h ng yêu cầu đưa tiền thuê. Việc cho ng P, bà T1 mượn nh l giúp đỡ v tạo điều iện cho vợ chồng ng P ổn đ nh c ng việc, thu n lợi để kinh doanh.
Tháng 02/2010, ông Q qua đời. Từ đó đến nay đã h n 8 năm, l đất cùng với ng i nh m vợ chồng b M x y dựng tại đ a chỉ 65B Quốc lộ 9 ng P vẫn sử d ng để sản xuất, inh doanh quảng cáo. B M nhiều lần yêu cầu ng P trả lại nh v đất, nếu ng P có nhu cầu thuê thì b M cho ông P thuê để inh doanh quảng cáo, nhưng ng P h ng chấp nhận. Hiện b M có nhu cầu lấy lại nh nên yêu cầu T a án buộc ng P, bà T1 trả lại nh v đất tại đ a chỉ 65B Quốc lộ 9, th nh phố Đ cho bà M.
2. Theo các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn trình bày
Ông P, bà T1 có nguyện vọng được tiếp t c thuê lại ng i nh của anh Q, ch M để inh doanh quảng cáo, nếu ch M h ng cho thuê thì có thể bán lại nh v đất cho vợ chồng ng P.
L do vợ chồng ng P, bà T1 h ng trả tiền thuê nh cho b M là vì: Ông P, bà T1 đã đóng góp tiền v c ng sức v o ng i nh v mảnh đất rất nhiều. Khi mua đất, ng H Văn H1 (anh trai ông P) v ng H Văn T1, b Hồ Th B1 (bố mẹ ng P) đã góp tiền v o để mua đất, hi l m nh ng P cũng góp tiền l m nh v trả tiền mua đất cho b Sen l người bán đất. Vì vậy, ng P xin được thuê lại ng i nh để inh doanh hoặc mua lại ng i nh . Nếu b M h ng đồng thì yêu cầu b M bồi thường cho ng P, ch T1 số tiền v c ng sức đã đóng góp hi mua đất v l m nh .
3. Tại đơn đề nghị ngày 24/4/2019, bà Hồ Thị B1 – người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Bà B1 v chồng ( ng H Văn T1 – đã chết năm 2014) có cho con trai l ng H Văn Q mượn 30.000.000 đồng để trả tiền mua đất, m c đích l để l m cửa h ng quảng cáo cho em H Văn P. Trong thời gian từ năm 2005 đến 2008, bà B1 có lấy tiền từ vợ chồng H Văn P đưa cho H Văn Q v Đ o Th Hoa M hoảng 80.000.000 đồng, m c đích để trả tiền vay của mẹ v em b M. Vì vậy, bà B1 iến ngh T a án xem xét giải quyết số tiền b đã đóng góp v o việc mua đất theo giá th trường đến thời điểm hiện nay.
ản án s th s
/2019 - T ngày 24/7/2019 a thành h Đ tỉnh Quảng Trị uy t định
Áp d ng hoản 5 Điều 105 Luật đất đai 2003; Điều 21, hoản 1 Điều 102 Luật nh ở năm 2005; Điều 255, 256, hoản 4 Điều 494, hoản 1 Điều 499 BLDS 2005, xử:
Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đ n. Buộc ng H Văn P và bà Nguy n Th T1 giao trả lại cho b Đ o Th Hoa M ng i nh gắn liền với mảnh đất có diện tích 125m2 tại thửa đất số 29a, tờ bản đồ số 01, GCNQSDĐ số X556237 do UBND th xã Đ cấp cho hộ ng H Văn Q v b Đ o Th Hoa M ng y 30/5/2003 tại đ a chỉ Phường 5, th xã Đ, nay l số 65B Quốc lộ 9, th nh phố Đ.
Ngo i ra, bản án s thẩm c n tuyên về án phí v quyền háng cáo cho các đư ng sự.
Ngày 12/8/2019, ng H Văn P v b Nguy n Th T1 háng cáo bản án s thẩm, yêu cầu T a án phúc thẩm hủy bản án s thẩm, với l do:
1. T a án giao giấy triệu tập cho b B1 sát ng y (chiều ng y 23/7/2019 mới nhận giấy triệu tập, sáng ng y 24/7 xét xử) nên bà B1 h ng p tham gia phiên t a, x m phạm quyền v lợi ích hợp pháp của b B1 vì có 1 phần di sản thừa ế của anh H Văn Q để lại. Tại phiên t a, b đ n đề ngh hoãn phiên t a nhưng h ng được HĐXX chấp nhận.
2. T a án h ng xem xét yêu cầu phản tố của vợ chồng ng P, bà T1 đối với số tiền đã bỏ ra để mua đất, l m nh l trái quy đ nh của pháp luật, x m phạm quyền lợi hợp pháp của gia đình ng P, đồng thời h ng xem xét những t i sản m ng P đã tạo dựng trên đất. Phần t i sản m vợ chồng ông P đã đầu tư, đóng góp tại thời điểm hình th nh t i sản trên đất l 268.000.000 đồng, trong đó tiền mua đất th ng qua ng n h ng 150.000.000 đồng, tiền mặt trả cho b Sen, ng Cầm l 30.000.000 đồng, tiền cửa cuốn 18.000.000 đồng, tiền sắt, t n, thiết b điện, nh n c ng l m nh tại Số 65B Quốc lộ 9 l 70.000.000 đồng.
Tại phiên t a phúc thẩm, đại diện Viện Kiểm sát nh n d n tỉnh Quảng Tr phát biểu iến về việc chấp h nh pháp luật tố t ng của T a án v quan điểm giải quyết v án như sau:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử phúc thẩm, thư phiên tòa đã chấp h nh đúng các quy đ nh của Bộ luật Tố t ng d n sự; các đư ng sự đã thực hiện đúng các quyền v ngh a v , tham gia phiên t a theo các quy đ nh của Bộ luật Tố t ng d n sự.
- Về n i dung: Đề ngh HĐXX áp d ng hoản 1 Điều 308 của Bộ luật tố t ng d n sự 2015 h ng chấp nhận háng cáo của b đ n v giữ nguyên bản án s thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các t i liệu trong hồ s v án được thẩm tra tại phiên t a v căn cứ ết quả tranh t ng tại phiên t a, iến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận đ nh:
Về tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp:
Trong quá trình giải quyết v án, cả b M và ông P, bà T1 đều thừa nhận việc thuê nh v đất giữa hai bên. Việc xác lập hợp đồng thuê nh nhưng h ng lập th nh văn bản l vi phạm quy đ nh về hình thức của hợp đồng, theo Điều 492 BLDS 2005 v Điều 93 Luật nh ở 2005. Tuy nhiên hết thời hiệu theo quy đ nh m h ng ai có yêu cầu tuyên bố giao d ch d n sự v hiệu nên giao d ch cho thuê nh đất giữa ng Q, bà M với ng P, b Hoa vẫn có hiệu lực pháp luật.
Do đó, T a án cấp s thẩm xác đ nh quan hệ “tranh chấp về giao d ch d n sự đ i lại nh v đất cho thuê” l đúng.
Tính hợp pháp của kháng cáo:
Ng y 24/7/2019, T a án cấp s thẩm xét xử v án. Ng y 12/8/2019, ng P và bà T1 có đ n háng cáo. Kháng cáo của b đ n l quá hạn luật đ nh nhưng đã được Hội đồng xét háng cáo quá hạn TAND tỉnh Quảng Tr chấp nhận tại Quyết đ nh số 05/2019/QĐ-PT ng y 16/9/2019. Do đó, TAND tỉnh Quảng Tr th l giải quyết v án theo trình tự phúc thẩm.
Xét kháng cáo của bị đơn:
Bị đơn kháng cáo cho rằng Tòa án giao giấy triệu tập cho bà Hồ Thị B1 sát ngày xét xử nên bà B1 không kịp tham gia phiên tòa, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của bà B1 vì có m t phần di sản thừa kế của anh Hà Văn Q để lại.
HĐXX thấy rằng:
+ Thực tế b Hồ Th B1 hiện đang ở huyện NA, tỉnh N1nên việc tống đạt văn bản tố t ng b ảnh hưởng bởi hoảng cách đ a l . Tuy nhiên, bà B1 không có iến gì về việc n y. Ngo i ra, trong hồ s v án, b B1 cũng đã có văn bản thể hiện iến của mình đối với nội yêu cầu hởi iện của nguyên đ n (BL 49). Những nội dung trong đ n iến ngh ng y 24/4/2019 của b Hồ Th B1 đã được T a án cấp s thẩm xem xét trong phần Nhận đ nh của bản án. Theo đó, nếu ng Q và bà M nợ tiền b B1 thì bà B1 có quyền hởi iện yêu cầu T a án giải quyết bằng một v án hác (tranh chấp hợp đồng vay, mượn t i sản).
+ B đ n háng cáo cho rằng t i sản m b M đ i lại từ ng P, bà T1 có một phần l di sản thừa ế của anh H Văn Q để lại v b B1 l người có quyền hưởng di sản thừa ế. Vấn đề n y HĐXX thấy rằng về việc yêu cầu ph n chia di sản thừa ế, b B1 có quyền hởi iện yêu cầu T a án giải quyết bằng một v án khác.
Do đó, HĐXX h ng chấp nhận nội dung háng cáo n y của b đ n.
Bị đơn kháng cáo cho rằng Tòa án không xem xét yêu cầu phản tố của bị đơn đối với số tiền đã bỏ ra để mua đất, làm nhà, không yêu cầu bị đơn n p tạm ứng án phí là trái quy định của pháp luật.
HĐXX thấy rằng:
Tại Văn bản iến ngh ng y 10/01/2019 v tại phiên h a giải ng y 11/01/2019, ông P v ch T1 cho rằng có đóng góp tiền v c ng sức trong việc mua đất, l m nh tại đ a chỉ 65B Quốc lộ 9, th nh phố Đ.
Để đảm bảo quyền lợi của đư ng sự, ng y 15/02/2019, TAND th nh phố Đ đã B1n h nh C ng văn số 74/CV-TA yêu cầu ng P, bà T1 l m đ n yêu cầu phản tố v xác đ nh rõ số tiền yêu cầu b M bồi thường l B1o nhiêu để T a án xem xét giải quyết. C ng văn số 74 đã được tống đạt cho ng P và bà T1 ngày 19/02/2019 (Bút l c số 30: Ông P, bà T1 đã nhận v o Biên bản cấp tống đạt).
Đến ng y 28/02/2019, ông P và bà T1 có đ n xin gia hạn, trong đó ghi rõ “Ngày 19/02/2019 tôi có nhận được Công văn số 74/CV-TA…”. Hết thời gian xin gia hạn, ng P và bà T1 vẫn h ng l m đ n phản tố nên T a án cấp s thẩm h ng có c sở xem xét. Theo hồ s v án, ông P và bà T1 h ng cung cấp được t i liệu, chứng cứ gì chứng minh việc mình có đóng góp c ng sức v tiền bạc v o việc mua đất, l m nh . Tại đ n háng cáo, b đ n đưa ra số tiền 268.000.000 đồng nhưng h ng có t i liệu, chứng từ chứng minh.
Do đó, HĐXX h ng chấp nhận nội dung háng cáo n y của b đ n.
Ngoài ra, HĐXX thấy rằng:
T i sản quyền sử d ng đất tại đ a chỉ số 65B Quốc lộ 9, th nh phố Đ đã được UBND th xã Đ cấp GCNQSDĐ số X 556237 ng y 30/5/2003 cho hộ ng Đ o Văn Q v b Đ o Th Hoa M. Năm 2004, vợ chồng ng Q, bà M x y dựng nh trên đất. Do đó đ y l t i sản của vợ chồng ng Q, bà M.
Từ năm 2013, 2014 b M đã nhiều lần yêu cầu ng P, bà T1 trả tiền thuê, nếu h ng thì trả lại nh v đất nhưng ng P, bà T1 h ng thực hiện.
Do đó T a án cấp s thẩm chấp nhận yêu cầu hởi iện của b M, buộc ông P, bà T1 trả lại nh v đất l có căn cứ.
Từ những ph n tích, đánh giá nêu trên, Hội đồng xét xử thấy quá trình giải quyết v án, T a án cấp s thẩm đã tiến h nh thu thập, xác minh, đánh giá chứng cứ theo đúng trình tự quy đ nh của pháp luật. Bản án s thẩm đã đánh giá một cách hách quan, to n diện v đầy đủ các t i liệu, chứng cứ để chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đ n bà Đ o Th Hoa M l có c sở.
Do đó, Hội đồng xét xử thấy cần chấp nhận iến của đại diện Viện iểm sát nh n d n tỉnh Quảng Tr , bác to n bộ nội dung háng cáo của b đ n và giữ nguyên bản án s thẩm.
B đ n phải ch u án phí phúc thẩm theo quy đ nh của pháp luật.
V các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v o hoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố t ng d n sự 2015: Không chấp nhận háng cáo của b đ n ng H Văn P v b Nguy n Th T1, giữ nguyên bản án s thẩm số 19/2019/DS-ST ng y 24/7/2019 của Tòa án nhân dân th nh phố Đ, tỉnh Quảng Tr .
Áp d ng Điều 436, hoản 1, 5 Điều 466 v hoản 1 Điều 468 của Bộ luật d n sự, xử:
- Chấp nhận to n bộ yêu cầu hởi iện của nguyên đ n.
- Buộc ng H Văn P v b Nguy n Th T1 giao trả lại cho b Đ o Th Hoa M ng i nh gắn liền với mảnh đất có diện tích 125m2 tại thửa đất số 29a, tờ bản đồ số 01, GCNQSDĐ số X556237 do UBND th xã Đ cấp cho hộ ng H Văn Q v b Đ o Th Hoa M ng y 30/5/2003 tại đ a chỉ Phường 5, th xã Đ, nay l số 65B Quốc lộ 9, th nh phố Đ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án đươc quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Về án ph :
Ông H Văn P v b Nguy n Th T1 phải ch u 300.000 đồng án phí d n sự s thẩm v 300.000 đồng án phí d n sự phúc thẩm nhưng được trừ v o số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2018/0000245 ng y 27/9/2019 của Chi c c Thi h nh án d n sự th nh phố Đ, tỉnh Quảng Tr . Ông P và bà T1 c n phải nộp 300.000 đồng.
Bà Đ o Th Hoa M h ng phải ch u án phí d n sự s thẩm. Ho n trả cho bà Đ o Th Hoa M số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số AA/2014/0009444 ng y 06/12/2018 của Chi c c Thi h nh án d n sự th nh phố Đ, tỉnh Quảng Tr .
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ng y tuyên án.
N nhận
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND tỉnh Quảng Tr ;
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- TAND TP Đ;
- CCTHADS TP Đ;
- Các đư ng sự;
(ĐÃ KÝ)
- Phòng KTNV;
- Lưu: HSVA, HCTP.
Đinh Viết Nam
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Các Thẩm phán
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguy n Thị Oanh
Nguy n Đ c Tân
Lê Văn Luật N nhận
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- VKSND tỉnh Quảng Tr ;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- TAND huyện Triệu P;
- CCTHADS huyện Triệu P;
- Các đư ng sự;
- Tổ HCTP;
- Phòng KTNV;
- Lưu: Hồ s v án.
Lê Văn Luật
Nhàn:
R soát chính tả
Xem biên lai nộp án phí phúc thẩm có trùng với bản án nêu ko
Xem chổ lập luận 0,4m2 ng Thanh đã sử d ng như thế n o?
Ghi biên bản phiên t a iến của các đư ng sự giống trong nội dung v án trong bản án
Ktra tên ng Xu n Thiệu hay Văn Thiệu (hộ liền ề)
….