vanban.org

Bản án 29/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 và Khoản 4 Điều 147 và Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Căn c Khoản 1 Điều 56, các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nhân và gia nh năm 2014. Căn c Điểm a Khoản 5, Điểm a Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội quy ịnh về m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lục Tuyết M "Ly hôn" Lâm Hữu L"
  • Tòa quyết gì? Căn c Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 và Khoản 4 Điều 147 và Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦN GIUỘC
TỈNH LONG AN
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 13-4-2018
"V/v tranh chấp ly hôn"

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIUỘC, TỈNH LONG AN

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Giúp;

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Chính;

2. Ông Đặng Văn Vững;

Thư ký phiên tòa: Ông Tr n Thành Nguy n – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C n Giuộc, tỉnh Long An.

Ngày 13 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C n Giuộc, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia nh thụ lý số: 550/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017 về tranh chấp "Ly hôn" theo Quyết ịnh ưa vụ án ra xét xử số: 35/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm 2018, giữa các ương sự:

Nguyên đơn: Bà Lục Tuyết M, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Ấp L, xã P, huyện C, tỉnh L, có mặt.

Bị đơn: Ông Lâm Hữu L, sinh năm 1990;

Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện C, tỉnh L, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguy n ơn bà Lục Tuyết M tr nh bày tại ơn khởi kiện ề ngày 20/11/2017 và tại phi n tòa như sau:

Bà và ông Lâm Hữu L kết hôn vào năm 2012, có ăng ký kết hôn và ư c y ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh L cấp giấy ch ng nh n kết hôn vào ngày 15/3/2013.

Cuộc sống chung của v chồng thời gian u hạnh phúc sau ó phát sinh mâu thuẫn, nguy n nhân là do tính t nh không h p, bất ồng quan iểm sống, ông Linh thường xuy n nh u nhẹt, không lo làm ăn, chăm lo cho gia nh mà còn sử dụng ma túy á. V chồng không còn sống chung từ bốn năm nay. Trong thời gian xa nhau, v chồng không hòa giải, oàn tụ ư c. Nay bà xét thấy t nh cảm v chồng không còn nữa, cuộc sống chung không thể tiếp tục ư c n n bà y u c u ư c ly hôn với ông Linh.

Về con chung: Có 02 con chung tên Lâm Cát T, sinh ngày 27/3/2013 và Lâm Cát V, sinh ngày 17/3/2014. Khi ly hôn, bà y u c u ư c nuôi hai con, yêu c u ông L cấp dưỡng nuôi hai con theo quy ịnh của pháp lu t.

Về tài sản chung, n chung: Không.

Bị ơn ông Lâm Hữu L vắng mặt và không cung cấp bất c tài liệu, ch ng c nào có li n quan ến vụ án n n Tòa án không tiến hành hòa giải ư c.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án ư c thẩm tra tại phi n tòa, Hội ồng xét xử nh n ịnh:

Về tố tụng: Bà Lục Tuyết M khởi kiện y u c u ly hôn với ông Lâm Hữu L. Căn c khoản 1 Điều 28, iểm a khoản 1 Điều 35 và iểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện C n Giuộc, tỉnh Long An thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

Bị ơn ông Lâm Hữu L ã ư c Tòa án thông báo và tống ạt h p lệ các văn bản tố tụng ể tham gia vụ án nhưng ều vắng mặt. Căn c iểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, Hội ồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị ơn.

Về hôn nhân: Bà Lục Tuyết M và ông Lâm Hữu L có ăng ký kết hôn và ư c y ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh L cấp giấy ch ng nh n kết hôn vào ngày 15/3/2013, là hôn nhân h p pháp.

Xét yêu c u ly hôn của bà M, thấy rằng: Bà M tr nh bày v chồng mâu thuẫn là do ông L thường xuy n nh u nhẹt, không lo làm ăn, chăm lo cho gia nh mà còn sử dụng ma túy á. Bà M nộp ơn khởi kiện ly hôn, Tòa án thụ lý vụ án và ã giao Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phi n hòa giải vụ án nhiều l n nhằm tạo iều kiện ể bà M và ông L t m ư c biện pháp ể hàn gắn lại t nh cảm v chồng, nhưng không có kết quả, do ông L vắng mặt không lý do. Từ ó, xét thấy ông L không có thiện chí oàn tụ, xét t nh cảm v chồng giữa bà M và ông L ã mâu thuẫn tr m trọng, mục ích hôn nhân không còn ạt ư c. Căn c vào Khoản 1 Điều 56 của Lu t hôn nhân và Gia nh năm 2014, Hội ồng xét xử chấp nh n y u c u ly hôn của bà Lục Tuyết M ối với ông Lâm Hữu L.

Về nuôi con chung: Bà M và ông L có 02 con chung tên Lâm Cát T, sinh ngày 27/3/2013 và Lâm Cát V, sinh ngày 17/3/2014. Hiện cháu T và cháu V ang sống với bà M. Xét thấy, con sống với bà M, cuộc sống ã ổn ịnh n n Hội ồng xét xử giao cho bà M tiếp tục nuôi dưỡng cháu T và cháu V là phù h p. Tại Khoản 2 Điều 82 của lu t Hôn nhân và gia nh quy ịnh “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con”. Bà M y u c u ông L cấp dưỡng nuôi con là úng quy ịnh của pháp lu t, buộc ông L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 650.000 ồng cho một cháu, thời gian cấp dưỡng từ ngày 13/4/2018 cho ến khi cháu Lâm Cát T và Lâm Cát V ủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và n chung: Bà M xác ịnh không có tài sản chung, n chung nên Hội ồng xét xử không ề c p. Trường h p ông L xác ịnh có tài sản chung, n chung th ư c quyền khởi kiện bằng vụ án khác.

Về án phí: Bà Lục Tuyết M và ông Lâm Hữu L phải chịu án phí theo quy ịnh của pháp lu t.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c Khoản 1 Điều 28; Điểm a Khoản 1 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 39 và Khoản 4 Điều 147 và Điểm b Khoản 2 Điều 227, Khoản 3 Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Căn c Khoản 1 Điều 56, các Điều 58, 81, 82, 83, 84 của Lu t Hôn nhân và gia nh năm 2014.

Căn c Điểm a Khoản 5, Điểm a Khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội quy ịnh về m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuy n xử: Chấp nh n y u c u khởi kiện ly hôn của nguy n ơn bà Lục Tuyết M ối với bị ơn ông Lâm Hữu L.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lục Tuyết M ư c ly hôn với ông Lâm Hữu L.

2. Về nuôi con chung: Bà Lục Tuyết M ư c nuôi dưỡng hai con chung t n Lâm Cát T, sinh ngày 27/3/2013 và Lâm Cát V, sinh ngày 17/3/2014. Ông Lâm Hữu L phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 650.000 ồng cho một người, tổng cộng hai người con là 1.300.000 ồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 13/4/2018 cho ến khi cháu T và cháu V ủ 18 tuổi.

B n không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con không ai ư c cản trở. V l i ích của con theo y u c u của một b n hoặc cả hai b n, Tòa án có thể quyết ịnh thay ổi người trực tiếp nuôi con hoặc m c óng góp cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường h p người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom ể cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu ến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con, th người trực tiếp nuôi con có quyền y u c u Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người ó.

3. Về án phí: Bà Lục Tuyết M phải chịu 300.000 ồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng ư c khấu trừ 300.000 ồng tạm ng án phí ã nộp theo bi n lai thu số 0005760, ngày 20/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C n Giuộc. Bà M ã nộp ủ án phí.

Ông Lâm Hữu L phải chịu 300.000 ồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Trường h p bản án ư c thi hành theo qui ịnh tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th người ư c thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ư c thực hiện theo qui ịnh tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.

Nguy n ơn có mặt ư c quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án, bị ơn vắng mặt ư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày bản án ư c tống ạt h p lệ.

Cỡ chữ