vanban.org

Bản án 29/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

1/ Chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn là chị Đoàn Nguyên T. Về quan hệ hôn nhân: cho chị Đoàn Nguyên T ly hôn với anh Đinh Phước H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Nguyên T - Đinh Phước H"
  • Tòa quyết gì? Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM MỸ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 07-9-2018
V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”;

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ, TỈNH ĐỒNG NAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Tường Vy.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Xuân Vương;

2. Ông Nguyễn Đức Hùng;

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Hoài Minh – Thư ký TAND huyện Cẩm Mỹ.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên toà: ng Đ ng Ti n Mạnh – Kiểm sát viên.

Ngày 07 tháng 9 năm 2018 tại trụ sở TAND huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai ti n hành mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 289/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017 về: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2018 và quy t định hoãn phiên tòa số: 45/2018/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: chị Đoàn Nguyên T – Sinh năm: 1989 (có m t)

Địa chỉ: tổ 12, ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Đồng Nai

2. Bị đơn: anh Đinh Phước H – SN: 1989 (vắng m t)

Địa chỉ: đường số 5, tổ 3, ấp S, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện xin ly hôn, ản tự khai, iên ản lấy lời khai và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn là chị Đoàn Nguyên T trình ày: chị T và anh Hquen i t nhau từ đầu năm 2010, đ n cuối năm 2010 thì cả hai tự nguyện ti n tới hôn nhân, tổ chức đám cưới và đăng ký k t hôn tại UBND xã L. Đây là hôn nhân lần đầu của cả hai người.

Sau khi k t hôn, hai người sống hạnh phúc được khoảng hai năm thì phát sinh mâu thuẫn do anh H có mối quan hệ với người phụ nữ khác khi n vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã và anh H đã đánh chị gây thương tích nhẹ. Ngoài ra, anh H còn nghiện ma túy, dù chị đã khuyên ngăn nhiều lần nhưng anh Hùng vẫn không cai nghiện.

Vợ chồng có hai con chung là các cháu Đinh Phương H – sn: 22/5/2011 và Đinh Khánh A – sn: 23/9/2014. Hiện cả hai cháu đang sống cùng với chị.

Về tài sản chung và nợ chung: không có yêu cầu gì.

Nay chị T yêu cầu Tòa án giải quy t như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: yêu cầu được ly hôn với anh Đinh Phước H.

- Về con chung: yêu cầu được trực ti p nuôi hai con chung và không yêu cầu anh Hùng cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quy t.

* Theo iên ản lấy lời khai ngày 22/11/2017 do Tòa án nhân dân huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai thực hiện theo quy t định ủy thác của Tòa án nhân dân huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai, ị đơn là anh Đinh Phước H trình bày: anh và chị Đoàn Nguyên T đã đăng ký k t hôn tại UBND xã L vào năm 2010 và là hôn nhân lần đầu của cả hai.

Cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau về tính tình nên cuộc sống chung thường xuyên xảy ra cãi vã và đã ly thân từ ngày 27/7/2016 đ n nay. Hiện anh không thương yêu vợ và không thể hàn gắn tình cảm nên đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị Thành.

- Về con chung: có hai con chung là Đinh Phương H – sn: 2011 và Đinh Khánh A – sn: 2014. Hiện hai cháu do mẹ trực ti p nuôi dưỡng. Khi ly hôn anh đồng ý giao cả hai con cho chị T trực ti p nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng.

- Tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quy t.

* ki n của Kiểm sát viên: việc thụ lý, thu ch p chứng cứ vụ án của Tòa án là đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Việc chấp hành quy định pháp lu t của HĐXX, thư ký, nguyên đơn tại phiên tòa là đảm ảo. Bị đơn vắng m t trong tất cả các uổi làm việc của Tòa án cũng như tại phiên tòa là vi phạm về quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định. Tòa án còn vi phạm về thời hạn chuẩn ị xét xử.

Về quan điểm giải quy t vụ án: đề nghị chấp nh n toàn ộ yêu cầu khởi kiện của chị T, cho chị T ly hôn với anh H; giao hai con chung cho chị T trực ti p nuôi dưỡng, chị T không yêu cầu cấp dưỡng nên tạm miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H; tài sản chung, nợ chung không ai có yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào lời khai của các đương sự và k t quả tranh lu n tại phiên tòa, ý ki n của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nh n định như sau:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Chị Đoàn Nguyên T có đơn yêu cầu giải quy t ly hôn, nuôi con đối với anh Đinh Phước H. Anh H hiện cư trú tại đường số 5, tổ 3, ấp S, xã X, huyện C, tỉnh Đồng Nai. Vì v y, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của BLTTDS thì đây là vụ án có quan hệ pháp lu t về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con thuộc thẩm quyền giải quy t của TAND huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai.

Về thủ tục tố tụng: hai đương sự đã được Tòa án triệu t p hợp lệ đ n lần thứ hai để tham gia phiên tòa, trong đó anh H vắng m t không có lý do. Hội đồng xét xử ti n hành xét xử vắng m t ị đơn tại phiên tòa hôm nay là đúng theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của BLTTDS.

Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: chị T và anh H đã tự nguyện đăng ký k t hôn và đã được UBND xã L, huyện C cấp giấy chứng nh n k t hôn số: 62/2010. Hôn nhân giữa hai người là hợp pháp.

Về mâu thuẫn vợ chồng, chị T cho rằng xuất phát từ việc anh H có quan hệ không trong sáng với người phụ nữ khác và anh H còn nghiện ma túy. Anh H cho rằng mâu thuẫn xuất phát từ việc vợ chồng không có sự hòa hợp về tính tình.

Tuy Tòa án không thể thu th p được lời khai đối chất giữa hai đương sự về mâu thuẫn vợ chồng do anh H không có m t theo giấy triệu t p của Tòa án nhưng thấy rằng mâu thuẫn giữa hai người là có th t và đã đ n mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, hôn nhân không đạt được mục đích. Chị T và anh H đã sống ly thân, anh Hùng còn phải đi cai nghiện theo quy t định của Tòa án và anh T cũng có ý ki n là đồng ý ly hôn. Xét yêu cầu ly hôn của chị T là có cơ sở nên chấp nh n.

- Về con chung: có hai con chung là Đinh Phương H – sn: 22/5/2011 và Đinh Khánh A – sn: 23/9/2014. Từ khi ly thân các cháu đều sống cùng với mẹ và cả hai đương sự đều có ý ki n giao cả hai cháu cho chị T trực ti p nuôi dưỡng nên ghi nh n.

- Về cấp dưỡng: chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: không ai có yêu cầu gì nên không đ t ra xem xét.

Về án phí: chị T nộp án phí sơ thẩm là 300.000 đồng.

Về quan điểm của VKS: quan điểm của VKS là phù hợp với quan điểm của HĐXX nên ghi nh n.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

p dụng

- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của BLTTDS;

- Điều 19, Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Lu t HN&GĐ;

- Nghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1/ Chấp nh n yêu cầu của nguyên đơn là chị Đoàn Nguyên T.

- Về quan hệ hôn nhân: cho chị Đoàn Nguyên T ly hôn với anh Đinh Phước H.

- Về con chung:

+ Giao hai cháu Đinh Phương H – sn: 22/5/2011 và Đinh Khánh A – sn: 23/9/2014 cho chị T trực ti p nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng: tạm miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu H, cháu A cho anh H.

Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung được pháp lu t ảo vệ.

- Về tài sản chung, nợ chung: các đương sự không yêu cầu nên không xem xét, giải quy t.

- Về án phí: chị Đoàn Nguyên T có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại iên lai thu tiền số 004262 ngày 01/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ, tỉnh Đồng Nai. Chị T đã nộp đủ án phí.

Đương sự có m t được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm. Riêng đương sự vắng m t được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày ản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ