vanban.org

Bản án 29/2018/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 1, hoản 2 Điều 2, Điều 4, Điều 18 Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ; các Điều 91, 95 uật các tổ chức tín dụng; điểm a và b hoản 3 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ban thường vụ Quốc hội về án phí, l phí Tòa án;

Chấp nhận toàn bộ u cầu hởi i n của Ng n hàng Chính sách xã hội. Buộc ông Huỳnh Thanh K, bà Phan Thị Đ và chị Huỳnh Phan Thị Q1 có trách nhi m trả cho Ng n hàng Chính sách xã hội số tiền 22.423.000 đồng (Hai mươi hai tri u bốn trăm hai mươi ba nghìn đồng) (làm tròn số); trong đó nợ gốc là 18.600.000… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng -ông Huỳnh Thanh K"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 1, hoản 2 Điều 2, Điều 4, Điều 18 Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ; các Điều 91, 95 uật các tổ chức tín dụng; điểm a và b hoản 3 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ban thường vụ Quốc hội về án phí, l phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK SONG
TỈNH ĐĂK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2018/DS-ST
Ngày 16-11-2018
“Kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK SONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phan Xuân Hoàng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hứa Thị Nhị.

2. Ông Điểu Nhót.

Thư ký phiên toà: Ông Ngu n Bá u n – Th m tra vi n Toà án nh n d n hu n Đ ong.

i di n i n ki m s t nh n d n hu n k ong tham gia phiên toà: Bà Lê Thị T m – Kiểm sát vi n.

Ngà 16 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Toà án nh n d n hu n Đ

ong, tỉnh Đ Nông xét xử sơ th m công hai vụ án thụ lý số: 250/2018/T T-DS, ngày 01/8/2018 về vi c i n “Tranh chấp hợp đồng tín dụng “ theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2018/QĐ T-D ngà 05 tháng 10 năm 2018 và Qu ết định hoãn phi n tòa số 28/2018/QĐ T-D ngà 23 tháng 10 năm 2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ng n hàng chính sách xã hội (NHC XH).

Trụ sở: Tòa nhà CC5- bán đảo inh Đàm, Quận Hoàng Mai, TP. Hà Nội.

Người đại di n theo ủ qu ền của ngu n đơn: Ông Đinh Văn D – Giám đốc Chi nhánh NHC XH phòng giao dịch hu n Đ ong, tỉnh Đ Nông. Có mặt.

Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn ĐA, hu n Đ , tỉnh ĐN.

Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh K; v ng mặt lần 2 hông lý do.

Địa chỉ: Thôn 8, xã NJ, hu n ĐS, tỉnh ĐN.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Bà Phan Thị Đ; V ng mặt lần 2 hông lý do.

2/ Anh Huỳnh Phan Trọng Q; v ng mặt lần 2 hông lý do.

3/ Chị Huỳnh Phan Thị Q1; v ng mặt lần 2 hông lý do.

Cùng địa chỉ: Thôn 8, xã NJ, hu n ĐS, tỉnh ĐN.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi ki n, bản tự khai và c c văn bản kh c trong qu trình giải qu ết vụ n cũng như t i phiên toà, người đ i di n theo ủ qu ền của ngu ên đơn trình bày: Hộ ông Huỳnh Thanh K, bà Phan Thị Đ được Ng n hàng chính sách xã hội cho va nguồn vốn như sau:

Đợt 01: Khoản va đối sinh vi n chị Huỳnh Phan Thị Q1 (Con gái của ông K, bà Đ) sổ hế ước va số 6000006400052421 thời hạn va từ ngà 14/10/2010 đến ngày 14/03/2017, va số tiền gốc là 18.600.000 đồng, lãi suất cho va là 0,5%/tháng. Đã quá hạn trả nợ từ ngà 14/03/2017. Na Ng n hàng Chính sách xã hội u cầu ông Huỳnh Thanh Kỳ, bà Phan Thị Đ và chị Huỳnh Phan Thị Q1 trả số tiền gốc 18.600.000 đồng và tiền lãi tính đến ngà xét xở sơ th m là 3.823.336 đồng (làm tròn số).

Đợt 02: Va theo chương trình sinh vi n có hoàn cảnh hó h n đối với sinh viên Huỳnh Phan Trọng Q (Con trai ông K, bà Đ) số hế ước va vốn 6000006400057889 thời hạn va từ ngà 14/12/2011 đến ngà 14/03/2017 số tiền va là 15.000.000 đồng, lãi suất cho va là 0,65%/tháng. Đã quá hạn trả nợ từ ngà 14/03/2017. Nay Ngân hàng Chính sách xã hội u cầu ông Huỳnh Thanh K, bà Phan Thị Đ và anh Huỳnh Phan Trọng Q trả số tiền gốc 15.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngà xét xở sơ th m là 3.459.715 đồng (làm tròn số).

Đợt 03: Va theo di n hộ nghèo (vốn địa phương) sổ hế ước va vốn 600000703941217 thời hạn va từ ngà 14/04/2015 đến ngà 14/04/2018, số tiền va là 20.000.000 đồng, lãi suất cho va là 0,6%/tháng. Đã quá hạn trả nợ từ ngà 14/04/2018. Na Ng n hàng Chính sách xã hội u cầu ông Huỳnh Thanh K và bà Phan Thị Đ trả số tiền gốc 20.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngà xét xở sơ th m là 5.046.551 đồng (làm tròn).

Qúa trình giải qu ết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp l các văn bản tố tụng đối với bị đơn ông Huỳnh Thanh K, người có qu ền lợi nghĩa vụ li n quan bà Phan Thị Đ, chị Huỳnh Phan Thị Q1, anh Huỳnh Phan Trọng Q v ng mặt hông chấp hành giấ tri u tập, thông báo về phi n họp iểm trả vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và hòa giải, phi n tòa lần 1 và phi n tòa lần thứ 2.

Đại di n Vi n iểm sát nh n d n hu n Đ

ong iểm sát vi c tu n theo pháp luật trong tố tụng d n sự và về nội dung vụ án phát biểu như sau:

Qua nghi n cứu đánh giá các tài li u, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và di n biến tại phi n tòa về vi c tu n theo pháp luật của Th m phán, Hội đồng xét xử; Thư ý Tòa án và những người tham gia tố tụng thì thấ : Th m phán, Hội đồng xét xử; Thư ý Tòa án đã thực hi n đúng qu định của pháp luật và vi c thụ lý giải qu ết vụ án đảm bảo đúng qu định của Bộ luật tố tụng d n sự. Vi c chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng trong vụ án: Ngu n đơn chấp hành đúng theo qu định của Bộ luật tố tụng d n sự; bị đơn, người có qu ền lợi nghĩa vụ li n quan chấp hành chưa tốt cụ thể: Không chấp hành giấ tri u tập, thông báo phi n họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và hòa giải, phi n tòa lần 1 và lần 2 thể hi n vi c hông chấp hành pháp luật.

Về nội dung vụ án: Qua các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và ết quả tranh luận tại phi n tòa đề nghị HĐXX chấp nhận u cầu hởi i n của ngu n đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan h pháp luật và th m qu ền giải qu ết tranh chấp: Ngân hàng chính sách xã hội hởi i n bà ông Huỳnh Thanh K về vi c “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo qu định tại hoản 3 Điều 26 B TTD . Bị đơn có nơi cư trú tại Thôn 8, xã NJ, hu n ĐS, tỉnh ĐN. Vì vậ , tranh chấp nà thuộc th m qu ền của Toà án nh n d n hu n Đă ong theo qu định tại điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39 BLTTDS.

Vi c chấp hành pháp luật của đương sự: Quá trình giải qu ết vụ án Toà án đã tống đạt hợp l đúng theo qu định tại Điều 173 của B TTD để thông báo thụ lý vụ án, tri u tập đương sự và các văn bản tố tụng hác cho đương sự. Do bị đơn, người có qu ền lợi nghĩa vụ li n quan v ng mặt n n tại phi n tòa ngà 23/10/2018 HĐXX đã hoãn phi n tòa lần thứ nhất theo qu định tại hoản 1 Điều 227 của B TTD . Qu ết định hoãn phi n toà có thông báo thời gian mở lại phi n toà đã tống đạt hợp l cho các đương sự nhưng bị đơn vẫn v ng mặt tại phi n toà lần thứ hai mà hông có lý do. Như vậ , bị đơn và người có qu ền lợi nghĩa vụ li n quan tự ý từ bỏ qu ền được tham gia tố tụng, qu ền tự bảo v qu ền và lợi ích hợp pháp của mình qu định tại Điều 6, Điều 72 của B TTD . Toà án tiến hành xét xử v ng mặt đương sự theo qu định tại điểm b hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 của BLTTDS.

Về hình thức và nội dung của hợp đồng: Khi cho va tiền giữa ng n hàng Chính sách xã hội và ông Huỳnh Thanh K có ý sổ hế ước va số 6000006400052421; số 6000006400057889 và số 600000703941217 có nội dung và hình thức phù hợp với qu định của Bộ luật d n sự 2005 và uật các tổ chức tín dụng năm 2010 và các văn bản bổ sung.

Xét u cầu hởi i n của Ng n hàng chính sách xã hội HĐXX thấ rằng:

Khoản va đối sinh vi n chị Huỳnh Phan Thị Q1 căn cứ vào sổ hế ước va số 6000006400052421 thời hạn va từ ngà 14/10/2010 đến ngà 14/03/2017, va số tiền gốc là 18.600.000 đồng và hoản va cho sinh vi n anh Huỳnh Phan Trọng Q sổ hế ước va số 6000006400057889 thời hạn va từ ngà 14/12/2011 đến ngà 14/03/2017 số tiền va là 15.000.000 đồng vay theo chương trình tín dụng “Đối với học sinh, sinh vi n có hoàn cảnh hó hăn đang học đại học, cao Đẳng, trung học chu n nghi p và học nghề” qu định tại hoản hoản 2 Điều 2 Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngà 04/10/2002 của Chính phủ. Ông K, bà Đ là bố đẻ và mẹ đẻ của chị Q1, anh Q. Đến thời hạn trả nợ cuối cùng ngà 14/03/2017 ông Huỳnh Thanh Kỳ, bà Phan Thị Đ, chị Huỳnh Phan Thị Q1 và anh Huỳnh Phan Trọng Q đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ n n cần buộc ông K, bà Đ và chị Q1 trả cho Ng n hàng Chính sách xã hội 18.600.000 đồng tiền gốc; buộc ông K, bà Đ và anh Q trả cho Ng n hàng Chính sách xã hội 15.000.000 đồng tiền gốc.

Đối với hoản va theo di n hộ nghèo (vốn địa phương) của ông K, bà Đ tại sổ hế ước va vốn 600000703941217 thời hạn va từ ngà 14/04/2015 đến ngà 14/04/2018 số tiền va là 20.000.000 đồng vay theo chương trình tín dụng đối với “Hộ nghèo” qu định tại hoản hoản 1 Điều 2 Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ. Đến thời hạn trả nợ Ông Huỳnh Thanh K, bà Phan Thị Đ đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cuối cùng là 14/04/2018 n n cần buộc ông K, bà Đ trả cho Ng n hàng Chính sách xã hội số tiền gốc 20.000.000 đồng tiền gốc.

Về lãi suất:

+ Tiền lãi đối với hoản va đối với sinh vi n Huỳnh Phan Thị Q1 căn cứ vào sổ hế ước va số 6000006400052421: ãi trong hạn là 3.477.736 đồng; lãi quá hạn tính đến ngà xét xử sở th m ngà 16/11/2018 là 345.600 đồng. Tổng lãi 3.823.000 đồng (Ba tri u tám trăm ba mươi hai nghìn đồng) (làm tròn số).

+ Tiền lãi đối với hoản va sinh vi n Huỳnh Phan Trọng Q căn cứ vào sổ hế ước va số 6000006400057889: ãi trong hạn 2.809.515 đồng; lãi quá hạn tính đến ngà xét xử sở th m ngà 16/11/2018 là 650.200 đồng. Tổng tiền lãi là 3.460.000 đồng (Ba tri u bốn trăm sáu mươi nghìn đồng) (làm tròn số).

+ Tiền lãi va theo di n hộ nghèo (vốn địa phương) của ông K, bà Đ số hế ước va vốn 600000703941217: ãi trong hạn 4.459.551 đồng, lãi quá hạn tính đến ngà xét xử sở th m ngà 16/11/2018 là 587.000 đồng. Tổng tiền lãi là 5.046.500 đồng (Năm tri u hông trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm đồng) (làm tròn số).

ãi suất phù hợp với qu định tại Điều 18 Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ; các Điều 91, 95 uật các tổ chức tín dụng n n HĐXX cần chấp nhận.

Về án phí d n sự sơ th m:

Án phí d n sự sơ th m đối với hoản va cho sinh vi n chị Huỳnh Phan Thị Q1 22.423.000 đồng x 5% = 1.122.000 đồng do u cầu hởi i n của ngu n đơn chấp nhận nên buộc ông K, bà Đ và chị Q1 phải nộp toàn bộ số tiền 1.122.000 đồng.

Án phí D T đối với hoản va cho sinh vi n anh Huỳnh Phan Trọng Q 18.460.000 đồng x 5% = 923.000 đồng, do u cầu hởi i n của ngu n đơn chấp nhận n n buộc ông Kỳ, bà Đ và anh Q phải nộp toàn bộ số tiền 923.000 đồng.

Án phí D T đối với hoản va theo hế ước va vốn số 600000703941217 của ông Huỳnh Thanh K, bà Phan Thị Đ là 25.046.500 đồng x 5% = 1.252.000 đồng, do u cầu hởi i n của ngu n đơn chấp nhận n n buộc ông Kỳ, bà Đ phải nộp toàn bộ số tiền 1.252.000 đồng.

Về qu ền háng cáo: Các b n đương sự được qu ền háng cáo bản án theo qu định của pháp luật.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ hoản 3 Điều 26; hoản 1 Điều 35; hoản 1 Điều 39; Điều 143; Điều 147; Điều 273 của Bộ luật tố tụng d n sự;

Áp dụng hoản 1, hoản 2 Điều 2, Điều 4, Điều 18 Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ; các Điều 91, 95 uật các tổ chức tín dụng; điểm a và b hoản 3 Điều 27 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủ ban thường vụ Quốc hội về án phí, l phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ u cầu hởi i n của Ng n hàng Chính sách xã hội.

+ Buộc ông Huỳnh Thanh K, bà Phan Thị Đ và chị Huỳnh Phan Thị Q1 có trách nhi m trả cho Ng n hàng Chính sách xã hội số tiền 22.423.000 đồng (Hai mươi hai tri u bốn trăm hai mươi ba nghìn đồng) (làm tròn số); trong đó nợ gốc là 18.600.000 đồng (Mười tám tri u sáu trăm nghìn đồng) và lãi trong hạn là 3.477.736 đồng, lãi quá hạn tính đến ngà xét xử sở th m ngà 16/11/2018 là 345.600 đồng. Tổng lãi 3.823.000 đồng (Ba tri u tám trăm ba mươi hai nghìn đồng) (làm tròn số) của hế ước va số 6000006400052421.

+ Buộc ông Huỳnh Thanh Kỳ, bà Phan Thị Đ và anh Huỳnh Phan Trọng Q có trách nhi m trả cho Ng n hàng Chính sách xã hội số tiền 18.460.000 đồng (Mười tám tri u bốn trăm sáu mươi nghìn đồng); trong đó nợ gốc là 15.000.000 đồng (Mười lăm tri u đồng) và lãi quá hạn tính đến ngà xét xử sở th m ngà 16/11/2018 là 650.200 đồng. Tổng tiền lãi là 3.460.000 đồng (Ba tri u bốn trăm sáu mươi nghìn đồng) (làm tròn số) của hế ước va số 6000006400057889.

+ Buộc ông Huỳnh Thanh K và bà Phan Thị Đ có trách nhi m trả cho Ng n hàng Chính sách xã hội số tiền 25.046.500 đồng (Hai mươi lăm tri u hông trăm bốn mươi sáu nghìn đồng); trong đó nợ gốc là 20.000.000 đồng (Hai mươi tri u đồng) và ãi trong hạn 4.459.551 đồng, lãi quá hạn tính đến ngà xét xử sở th m ngà 16/11/2018 là 587.000 đồng. Tổng tiền lãi là 5.046.500 đồng (Năm tri u hông trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm đồng) (làm tròn số) của hế ước va vốn số 600000703941217.

Tiếp tục tính lãi theo lãi suất theo khế ước vay số 6000006400052421; khế ước vay số 6000006400057889 và theo khế ước vay vốn số 600000703941217 kể từ ngày 17/11/2018 cho đến khi thi hành xong số tiền trên.

Về án phí DSST:

+ Buộc ông Huỳnh Thanh K, bà Phan Thị Đ và chị Huỳnh Phan Thị Q1 phải nộp 1.122.000 đồng (Một triệu một trăm hai mươi hai nghìn đồng) đối với hoản va cho sinh vi n chị Huỳnh Phan Thị Q1.

+ Buộc ông Huỳnh Thanh K, bà Phan Thị Đ và anh Huỳnh Phan Trọng Q phải nộp 923.000 đồng (Chín trăm hai mươi ba nghìn đồng) đối với hoản va cho sinh vi n anh Huỳnh Phan Trọng Q.

+ Buộc ông Huỳnh Thanh Kvà bà Phan Thị Đ phải nộp 1.252.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi hai nghìn đồng) đối với hoản va hộ nghèo do ông Kỳ, bà Đ vay.

Về quyền kháng cáo: Ngu n đơn có qu ền háng cáo bản án sơ th m trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà tu n án.

Bị đơn v ng mặt tại phi n tòa có qu ền háng cáo bản án sơ th m trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà tống đạt hợp l .

Người có qu ền lợi nghĩa vụ li n quan v ng mặt tại phi n tòa có qu ền háng cáo bản án sơ th m li n quan đến qu ền lợi, nghĩa vụ của mình trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà tống đạt hợp l .

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.”

Cỡ chữ