vanban.org

Bản án 29/2017/HNGĐ-ST — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c v o các Điều 28, 35, 39, 147, 235, 266, 273 B lu t Tố tụng dân sự 2015; Điều 33, 59, 62 c a Lu t Hôn nhân v gia đình năm 2014; Nghị qu ết số 326/2016/ BT H 14 ng 30/12/2016 c a

ban thường vụ uốc h i khóa 14 qu định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án. 1/ Ch p nh n êu cầu khởi kiện c a ngu ên đơn b B i Thị N đối v i bị đơn ông Đinh Hiểu X về tranh ch p t i sản sau khi ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp tài sản sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c v o các Điều 28, 35, 39, 147, 235, 266, 273 B lu t Tố tụng dân sự 2015; Điều 33, 59, 62 c a Lu t Hôn nhân v gia đình năm 2014; Nghị qu ết số 326/2016/ BT H 14 ng 30/12/2016 c a
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 29/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 14-7-2017
/v tranh ch p t i sản sau khi l hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: B Ngu ễn Thị Hu ền

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ngu ễn T n Hưng

2. Bà Ngu ễn Thị Thu Thu

- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Lê Trường An – Thư ký Tòa án nhân dân hu ện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Ngu ễn uang Thịnh – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 7 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 52/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2017 về tranh ch p t i sản sau khi ly hôn theo u ết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2017/ ĐXX-ST ngày 21 tháng 6 năm 2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: B B i Thị N, sinh năm 1970

Ngụ tại: p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương.

2. Bị đơn: Ông Đinh Hiểu X, sinh năm 1966

Ngụ tại: p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương.

3. Ng i có quy n l i, ngh a v liên quan:

3.1. Anh Đinh ăn L, sinh năm 1990

3.2. Chị Đinh Tố N, sinh năm 1993

3.3. B B i Thị Ngọc Đ, sinh năm 1975

3.4. Bà Lâm Thị T, sinh năm 1985

C ng ngụ tại: p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương.

Ngu ên đơn (bà N), bị đơn (ông X) có mặt tại phiên tòa. Người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan (anh L, chị N, bà Đ, bà T) êu cầu giải qu ết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 07/02/2017; đơn xin thay đổi yêu cầu ngày 04/4/2017; bản tự khai; biên bản hòa giải và tại phiên tòa nguyên đơn (bà Bùi Thị N) trình bày:

Bà N v ông X chung sống v i nhau v o năm 1988 v đ l hôn theo u ết định số 163/2016/ Đ T-HNGĐ ng 04/5/2016 c a Tòa án nhân dân hu ện D, tỉnh Bình Dương.

a trình chung sống, bà N, ông X đ tạo dựng được khối t i sản chung g m:

- Khu đ t qua đo đạc thực tế có diện tích 3.026,5 m2 thu c thửa đ t số 1250 (được hợp t thửa 124, 168, 169, 170), tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương, đ được

ban nhân dân hu ện D c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t số v o s H 03123/ Đ- B ng 27/5/2008 do ông Đinh Hiểu X đ ng tên, trên đ t có tr ng 285 cây cao su vào năm 2008. Khu đ t n do bà N, ông X chu ển nhượng c a ông Ngu ễn ăn T2 v o năm 2008.

- Khu đ t qua đo đạc thực tế có diện tích 812,2 m2 thu c thửa đ t số 165, tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương, đ được

ban nhân dân hu ện B (na thu c hu ện D) c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t số v o s 00210 DĐ ng 13/11/1997 c p cho h ông Đinh Hiểu X, trên đ t có tr ng 119 cây cao su vào năm 2006.

- Khu đ t qua đo đạc thực tế có diện tích 1.849 m2, tr hành lang an toàn đường b diện tích 152,5 m2, tr diện tích đ t m m 39,9 m2 không tranh ch p, diện tích sử dụng còn lại l 1.656,6 m2 (trong đó l n thửa 1106 diện tích 75 m2, l n thửa 1187 diện tích 35 m2) thu c thửa đ t số 127, tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương, đ được ban nhân dân hu ện B (na thu c hu ện D) c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t số v o s 00210 DĐ ng 13/11/1997 c p cho h ông Đinh Hiểu X. T i sản gắn liền trên đ t có tr ng 157 cây cao su vào năm 2006; 01 căn nh c p 4 có diện tích 111 m2; nh vệ sinh có diện tích 08 m2; mái hiên+nền xi măng diện tích 93,4 m2.

Ngu n gốc thửa đ t số 165 v thửa đ t số 127, tờ bản đ số 24 l do ông X có trư c khi kết hôn v i bà N, sau khi bà N và ông X kết hôn thì bà N, ông X c ng chung sống tại đ t n t năm 1988, xâ nh , tr ng cao su.

Khi l hôn số t i sản chung n chưa được chia v hiện ông X đang quản lý. Nay, bà N khởi kiện êu cầu ông X chia đôi to n b t i sản nêu trên.

Bà N thống nh t v i sơ đ bản vẽ ng 14/3/2017 c a Chi nhánh ăn phòng đăng ký đ t đai hu ện D thực hiện v giá trị t i sản đ được H i đ ng định giá xác định.

- Tại bản tự khai; biên bản hòa giải và tại phiên tòa bị đơn (ông Đinh Hiểu X) trình bày:

Ông X và bà N chung sống v i nhau năm 1986, khi chung sống thì vợ ch ng c ng sống bên gia đình b N. Năm 1988, m i về chung sống tại đ t (hiện đang tranh ch p) c a cha, mẹ ông X. Ông X, bà N đ l hôn theo u ết định số 163/2016/ Đ T-HNGĐ ng 04/5/2016 c a Tòa án nhân dân hu ện D, tỉnh Bình Dương.

Trong q a trình chung sống, ông X, bà N tạo l p được khối t i sản chung là 01 khu đ t qua đo đạc thực tế có diện tích 3.026,5 m2 thu c thửa đ t số 1250 (được hợp t thửa 124, 168, 169, 170), tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương, đ được ban nhân dân hu ện D c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t số v o s H03123/ Đ- B ng 27/5/2008 do ông Đinh Hiểu X đ ng tên, trên đ t có tr ng 285 cây cao su. Khu đ t n do ông X và bà N chu ển nhượng c a ông Ngu ễn ăn T2 v o năm 2008.

- Đối v i khu đ t qua đo đạc thực tế có diện tích 812,2 m2 thu c thửa đ t số 165 tờ bản đ số 24 v khu đ t qua đo đạc thực tế có diện tích 1.656,6 m2 thu c thửa đ t số 127, tờ bản đ số 24 đ được ban nhân dân hu ện B (na thu c hu ện D) c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t số v o s 00210 DĐ ng 13/11/1997 c p cho h ông Đinh Hiểu X, l do cha, mẹ ông X để lại trư c khi ông X, bà N chung sống v i nhau, trên đ t có m c a mẹ, anh và con c a ông X chôn tại đâ . Năm 1988, ông X và bà N về đâ chung sống xâ nh , tr ng cao su.

Trư c êu cầu khởi kiện c a b N, ông X không đ ng ý chia t i sản cho bà N, vì bà N đ l hôn v không sinh sống tại nh , đ t n nữa.

Ông X thống nh t v i sơ đ bản vẽ ng 14/3/2017 c a chi nhánh ăn phòng đăng ký đ t đai hu ện D thực hiện v giá trị t i sản đ được H i đ ng định giá xác định.

- Qúa trình làm việc ng i có quy n l i, ngh a v liên quan (anh Đinh Văn L, chị Đinh Tố N) trình bày:

Hiện cha, mẹ anh L, chị N (ông X, bà N) tranh ch p t i sản chung l 03 khu đ t g m: thửa đ t số 1250 (hợp t thửa 124, 168, 169, 170); thửa đ t số 165; thửa đ t số 127, tờ bản đ số 24 cùng tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương và t i sản gắn liền trên đ t l nh , câ cao su.

Trong 03 khu đ t tranh ch p, thì thửa đ t số 165 v thửa đ t số 127, tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương đ được ban nhân dân hu ện B (na thu c hu ện D) c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t số v o s 00210 DĐ ng 13/11/1997 c p cho h ông Đinh Hiểu X, trong đó có anh L, chị N l th nh viên trong h . Tu nhiên, anh L, chị N không có công s c đóng góp gì đối v i đ t v t i sản gắn liền trên đ t. Anh L, chị N xác định, đ t v t i sản gắn liền trên đ t l t i sản c a bà N, ông X, nên anh L, chị N không có ý kiến tranh ch p gì v i t i sản n v không êu cầu Tòa án giải qu ết.

Anh L, chị N thống nh t v i sơ đ bản vẽ ng 14/3/2017 c a chi nhánh ăn phòng đăng ký đ t đai hu ện D thực hiện v giá trị t i sản đ được H i đ ng định giá xác định.

- Qúa trình làm việc ng i có quy n l i, ngh a v liên quan (bà Bùi Thị Ngọc Đ) trình bày:

Thửa đ t 1106 thu c qu ền sử dụng c a bà Đ, bà Đ đ được ban nhân dân hu ện D c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t ng 19/8/2010, v i diện tích được sử dụng l 588 m2, thửa đ t bà Đ sử dụng n m giáp ranh v i thửa đ t số 127 c a b N, ông X đang tranh ch p. Trong q a trình sử dụng đ t, bà Đ đ xâ nh , xâ tường r o kiên cố n định, hai bên không xả ra tranh ch p.

Hiện b N, ông X xả ra tranh ch p, qua đo đạc được biết thửa đ t b N, ông X sử dụng hiện đang tranh ch p đ l n sang khu đ t thu c qu ền sử dụng c a bà Đ diện tích 75 m2, việc l n chiếm n thể hiện trên bản vẽ, nhưng thực tế đ t bà Đ đ sử dụng n định v có tường r o kiên cố. ì v , bà Đ không có ý kiến tranh ch p gì đối v i diện tích đ t đ l n chiếm, bà Đ đ ng ý giao cho b N, ông X sử dụng.

Qúa trình làm việc ng i có quy n l i, ngh a v liên quan (bà Lâm Thị T) trình bày:

Thửa đ t bà T đang sử dụng thu c thửa đ t số 1187, tờ bản đ số 24 đ được đ được ban nhân dân hu ện D c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t v o năm 2011 v i diện tích được sử dụng l 271 m2. Thửa đ t n n m giáp ranh v i thửa đ t số 127 c a b N, ông X đang tranh ch p. anh đ t giữa bà T v gia đình ông X, b N đ có cắm trụ xi măng kiên cố, lư i r o l m ranh n định.

Theo sơ đ bản vẽ do Chi nhánh ăn phòng đăng ký đ t đai hu ện D cung c p thể hiện, thửa đ t b N, ông X tranh ch p đ l n thửa đ t thu c qu ền sử dụng c a bà T diện tích 35 m2 (trong đó có 6 m2 HLLG). Tu nhiên, thực tế ranh đ t giữa hai bên đ sử dụng n định. ì v , bà T không có ý kiến tranh ch p gì đối v i diện tích đ t bị l n chiếm, bà T đ ng ý giao cho b N, ông X sử dụng diện tích đ t l n chiếm nêu trên.

Tại phiên tòa, đại diện iện kiểm sát nhân dân hu ện D có ý kiến:

ề q a trình tố tụng, c ng như diễn biến tại phiên tòa, những người tiến h nh tố tụng v những người tham gia tố tụng đ thực hiện đ ng qu định c a B lu t Tố tụng dân sự.

ề n i dung: Ngu ên đơn khởi kiện êu cầu bị đơn chia to n b t i sản chung đ tạo dựng trong thời kỳ hôn nhân g m thửa đ t số 1250, 165, 127 c ng t i sản gắn liền trên đ t. Các đương sự đều th a nh n, t i sản l do các đương sự tạo dựng trong thời kỳ hôn nhân. iêng thửa đ t số 165, 127 có ngu n gốc c a cha, mẹ bị đơn để lại, tu nhiên các đương sự đ c ng canh tác n định, hiện đ được Nh nư c c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t. Đề nghị H i đ ng xét xử ch p nh n êu cầu khởi kiện c a ngu ên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1 ề tố tụng:

Người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Đinh ăn L, chị Đinh Tố N, bà B i Thị Ngọc Đ, bà Lâm Thị T có êu cầu giải qu ết vắng mặt, căn c Điều 227 c a B lu t tố tụng dân sự, H i đ ng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt họ.

2 ề n i dung:

B B i Thị N v ông Đinh Hiểu X đ l hôn theo u ết định số 163/2016/ Đ T-HNGĐ ng 04/5/2016 c a Tòa án nhân dân hu ện D, tỉnh Bình Dương, nhưng chưa giải qu ết về t i sản chung.

a trình l m việc xác định được như sau:

- Khu đ t qua đo đạc thực tế có diện tích 3.026,5 m2 thu c thửa đ t số 1250 (được hợp t thửa 124, 168, 169, 170), tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. Khu đ t đ được ban nhân dân hu ện D c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t số v o s H03123/ Đ- B ng 27/5/2008 do ông Đinh Hiểu X đ ng tên, trên đ t có tr ng 285 cây cao su vào năm 2008. Khu đ t n do bà N, ông X chu ển nhượng c a ông Ngu ễn ăn Tr v o năm 2008.

- Khu đ t qua đo đạc thực tế có diện tích 812,2 m2 thu c thửa đ t số 165, tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương. Khu đ t đ được

ban nhân dân hu ện B (na thu c hu ện D) c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t số v o s 00210 DĐ ng 13/11/1997 c p cho h ông Đinh Hiểu X, trên đ t có tr ng 119 cây cao su v o năm 2006.

- Khu đ t qua đo đạc thực tế có diện tích 1.849 m2, tr tr hành lang an to n đường b diện tích 152,5 m2, tr diện tích đ t m m 39,9 m2 không tranh ch p, diện tích sử dụng còn lại l 1.656,6 m2 (trong đó l n thửa 1106 diện tích 75 m2, l n thửa 1187 diện tích 35 m2) thu c thửa đ t số 127, tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương. Khu đ t đ được ban nhân dân hu ện B (na thu c hu ện D) c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t số v o s 00210 DĐ ng 13/11/1997 c p cho h ông Đinh Hiểu X. T i sản gắn liền trên đ t có 157 cây cao su tr ng năm 2006; 01 căn nh c p 4 có diện tích 111 m2; nh vệ sinh có diện tích 08 m2; mái hiên+nền xi măng diện tích 93,4 m2.

Bà N cho r ng, ngu n gốc thửa đ t số 165 v thửa đ t số 127, tờ bản đ số 24 l do ông X có trư c khi kết hôn v i b N, sau khi bà N và ông X kết hôn thì cả hai c ng chung sống, canh tác tại 02 thửa đ t n . B N cho r ng đâ l t i sản chung c a vợ ch ng, do đó bà N êu cầu chia đôi to n b t i sản nêu trên. Ông X cho r ng, thửa đ t số 165 v thửa đ t số 127 l c a cha, mẹ ông X để lại trư c khi ông X, bà N kết hôn. Năm 1988, ông X và bà N m i về đâ chung sống, canh tác xâ nh , tr ng cao su. Ông X không đ ng ý chia to n b t i sản nêu trên cho bà N.

Xét êu cầu chia t i sản chung c a b N:

- Đối v i khu đ t qua đo đạc thực tế có diện tích 3.026,5 m2 thu c thửa đ t số 1250 (được hợp t thửa 124, 168, 169, 170), tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương, trên đ t có tr ng 285 cây cao su. Bà N, ông X đều th a nh n đâ l t i sản chung được tạo dựng trong thời kỳ hôn nhân. Như v đâ l tình tiết không cần phải ch ng minh theo qu định tại điểm a Khoản 1 Điều 92 c a B lu t tố tụng dân sự. Bà N êu cầu chia đôi t i sản n l ph hợp v i Điều 59 Lu t hôn nhân v gia đình.

- Đối v i khu đ t qua đo đạc thực tế có diện tích 812,2 m2 thu c thửa đ t số 165 tờ bản đ số 24 v khu đ t qua đo đạc thực tế có diện tích 1.656,6 m2 (trong đó l n thửa 1106 diện tích 75 m2, l n thửa 1187 diện tích 06 m2) thu c thửa đ t số 127, tờ bản đ số 24 cùng tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương. Bà N, ông X đều th a nh n khu đ t n là c a cha, mẹ ông X để lại cho ông X trư c khi ông X, bà N kết hôn, như v đâ l tình tiết không cần phải ch ng minh theo qu định tại điểm a Khoản 1 Điều 92 c a B lu t tố tụng dân sự. Sau khi kết hôn bà N, ông X đ c ng canh tác, sử dụng đ t n định, cụ thể đ xâ dựng nh ở, tr ng cây cao su v thu hoạch m cao su sử dụng v o mục đích chung cho gia đình. Đ ng thời, năm 1997 khu đ t n đ được ban nhân dân hu ện B (na thu c hu ện D) c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t số v o s 00210 DĐ ng 13/11/1997 c p cho h ông Đinh Hiểu X.

Theo Công văn số 377/ BND-NC ng 21/4/2017 c a ban nhân dân hu ện Dầu Tiếng đ xác định, việc c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t số v o s 00210 DĐ ng 13/11/1997 c p cho h ông Đinh Hiểu X tại các thửa đ t số 127, 165 tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, xã T, hu ện D, tỉnh Bình Dương, được c p theo trình tự th tục qu định tại u ết định số 201/ Đ-ĐKT ng 14/7/1989 c a T ng cục quản lý ru ng đ t về việc ban h nh qu định c p gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t. Theo Công văn số 135/CAH (C LHC-TTXH) ng 26/4/2017 c a Công an hu ện D đ xác định, các nhân khẩu có trong h ông Đinh Hiểu X v o ng 31/7/1996 đến na g m: B B i Thị N, Đinh Tố N, Đinh ăn L. au khi nh n được gi ch ng nh n qu ền sử dụng đ t ông X không có ý kiến gì, như v ông X đ tự ngu ện nh p t i sản riêng v o khối t i sản chung c a vợ ch ng. Do đó, bà N êu cầu chia đôi hai thửa đ t 165, 127 l ph hợp v i Điều 59 Lu t Hôn nhân v gia đình. Tu nhiên, xét về ngu n gốc thì hai thửa đ t số 165, 127 l do cha, mẹ ông X khai phá, hiện trên đ t có m c a mẹ ông X (cụ Lê Thị T) v anh c a ông X (ông Đinh Thái ). Do đó, giao ông X tiếp tục sử dụng hai thửa đ t n v ông X có trách nhiệm thanh toán ½ giá trị t i sản cho b N b ng tiền l ph hợp.

- Đối v i 119 cây cao su tr ng trên thửa đ t số 165, tờ bản đ số 24, bà N, ông X đều xác định câ cao su n do bà N, ông X c ng tr ng v o năm 2006. Như v , đâ l tình tiết không cần phải ch ng minh theo qu định tại điểm a Khoản 1 Điều 92 c a B lu t Tố tụng dân sự. Do đó, ngu ên đơn êu cầu chia đôi l ph hợp v i Điều 59 Lu t Hôn nhân v gia đình, vì đâ l t i sản chung được tạo l p trong thời kỳ hôn nhân. Do ông X đang quản lý thu hoạch cao su v sử dụng đ t, nên giao ông X sở hữu 119 câ cao su, ông X có trách nhiệm thanh toán cho bà N ½ giá trị câ cao su b ng tiền l 41.650.000 đ ng : 2 = 20.825.000 đ ng.

- Đối v i 01 căn nh c p 4 có diện tích 111 m2, 01 nh vệ sinh có diện tích 08 m2, 01 mái hiên+ nền xi măng có diện tích 93,4 m2 và 157 cây cao su gắn liền trên thửa đ t số 127, tờ bản đ số 24. B N, ông X đều xác định khối t i sản này đều do bà N, ông X c ng tạo l p trong thời kỳ hôn nhân. Như v , đâ l tình tiết không cần phải ch ng minh theo qu định tại điểm a Khoản 1 Điều 92 c a B lu t Tố tụng dân sự. Do đó, b N êu cầu chia đôi t i sản trên l ph hợp v i Điều 59 Lu t Hôn nhân v gia đình, vì đâ l t i sản chung được tạo l p trong thời kỳ hôn nhân. Do ông X đang sử dụng nh , quản lý đ t, thu hoạch cao su, nên giao ông X sở hữu t i sản n v ông X có trách nhiệm thanh toán cho bà N ½ giá trị t i sản b ng tiền l 223.806.000 : 2 = 111.903.000 đ ng.

- Đối v i t i sản g m: M t phần diện tích đ t 47,5 m2 thu c m t phần thửa 1250 (được hợp t thửa 124, 168, 169, 170) tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, xã T, hu ện D; m t phần diện tích đ t 96,8 m2 thu c m t phần thửa 165, tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D; m t phần diện tích đ t 82,4 m2 thu c m t phần thửa 127, tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D. a trình l m việc c ng như tại phiên tòa, bà N xin r t êu cầu, không êu cầu Tòa án giải qu ết đối v i t i sản n . Do đó H i đ ng xét xử đình chỉ không xem xét giải qu ết.

a trình tố tụng người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan (anh L, chị N) cho r ng, khu đ t tranh ch p qua đo đạc thực tế có diện tích 1.656,5 m2 thu c thửa đ t số 127, tờ bản đ số 24 v khu đ t qua đo đạc thực tế có diện tích 812,2 m2 thu c thửa đ t số 165, tờ bản đ số 24 v t i sản gắn liền trên hai thửa đ t l t i sản c a bà N, ông X. Năm 1997, được

ban nhân hu ện B (na thu c hu ện D) c p cho h ông Đinh Hiểu X, trong đó anh L, chị N l th nh viên trong h . Tu nhiên, anh L, chị N không có công s c đóng góp gì đối v i đ t v t i sản gắn liền trên đ t, nên anh L, chị N không có êu cầu tranh ch p, do đó H i đ ng xét xử không xem xét giải qu ết.

a trình tố tụng người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan (bà Đ) trình bày, theo sơ đ bản vẽ do Chi nhánh ăn phòng đăng ký đ t đai hu ện D thực hiện 14/3/2017 thể hiện, thửa đ t số 127 b N, ông X tranh ch p đ l n thửa đ t số 1106 thu c qu ền sử dụng c a b Đ diện tích 75 m2, việc l n chiếm n chỉ thể hiện trên bản vẽ, nhưng thực tế đ t b Đ đ sử dụng n định v có tường r o kiên cố. ì v , b Đ đ ng ý giao cho b N, ông X tiếp tục sử dụng diện tích đ t 75 m2 nêu trên, bà Đ không có ý kiến tranh ch p, do đó H i đ ng xét xử không xem xét giải qu ết.

a trình tố tụng người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan b T trình bày, theo sơ đ bản vẽ do Chi nhánh ăn phòng đăng ký đ t đai hu ện D thực hiện 14/3/2017 thể hiện, thửa đ t số 127 b N, ông X tranh ch p đ l n thửa đ t số 1187 thu c qu ền sử dụng c a b T diện tích 35 m2 (trong đó có 06 m2 HLLG). Tu nhiên, thực tế ranh đ t giữa hai bên đ có cắm trụ xi măng kiên cố, lư i r o l m ranh v sử dụng n định. ì v , b T đ ng ý giao cho b N, ông X tiếp tục sử dụng diện tích đ t 35 m2 nêu trên, bà T không có ý kiến tranh ch p, do đó H i đ ng xét xử không xem xét giải qu ết.

Tóm lại: Bà N được hưởng 393.383.500 đ ng giá trị tài sản được chia. Ông X được hưởng 393.383.500 đ ng giá trị t i sản được chia.

- Bà N được qu ền sử dụng diện tích đ t 3.026,5 m2 trị giá 151.325.000 đ ng v sở hữu 285 câ cao su gắn liền trên đ t trị giá 99.750.000 đ ng.

- Ông X được qu ền sử dụng diện tích đ t 812,2 m2 trị giá 40.610.000 đ ng v sở hữu 119 câ cao gắn liền trên đ t trị giá 41.650.000 đ ng. Ông X được qu ền sử dụng khu đ t có diện tích 1.656,6 m2 trị giá 229.626.000 đ ng v sở hữu 01 căn nh c p 4 có diện tích 111 m2, 01 nh vệ sinh có diện tích 08 m2, 01 mái hiên+ nền xi măng có diện tích 93,4 m2, 157 câ cao su gắn liền v i đ t trị giá 223.806.000 đ ng. Ông X có trách nhiệm thanh toán cho b N số tiền 142.308.500 đ ng giá trị t i sản chênh lệch.

Xét ý kiến c a đại diện iện kiểm sát nhân dân hu ện Dầu Tiếng: Đề nghị ch p nh n êu cầu khởi kiện c a ngu ên đơn l có căn c , nên được ch p nh n

n phí, chi phí đo đạc v chi phí định giá: Các đương sự phải chịu theo qu định pháp lu t.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c v o các Điều 28, 35, 39, 147, 235, 266, 273 B lu t Tố tụng dân sự 2015; Điều 33, 59, 62 c a Lu t Hôn nhân v gia đình năm 2014; Nghị qu ết số 326/2016/ BT H 14 ng 30/12/2016 c a

ban thường vụ uốc h i khóa 14 qu định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý v sử dụng án phí v lệ phí Tòa án.

1/ Ch p nh n êu cầu khởi kiện c a ngu ên đơn b B i Thị N đối v i bị đơn ông Đinh Hiểu X về tranh ch p t i sản sau khi ly hôn.

- Giao b B i Thị N được qu ền sở hữu, sử dụng 285 câ cao su tr ng năm 2008 gắn liền l i khu đ t có diện tích 3.026,5 m2 thu c thửa đ t số 1250 (được hợp t thửa 124, 168, 169, 170), tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương (khu đ t có sơ đ bản vẽ k m theo).

- Giao ông Đinh Hiểu X được qu ền sở hữu, sử dụng: 119 cây cao su tr ng năm 2006 gắn liền v i khu đ t có diện tích 812,2 m2 thu c thửa đ t số 165, tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương (khu đ t có sơ đ bản vẽ k m theo).

- Giao ông Đinh Hiểu X được qu ền sở hữu, sử dụng: 01 căn nh c p 4 có diện tích 111 m2; nh vệ sinh có diện tích 08 m2; mái hiên+nền xi măng có diện tích 93,4 m2; 157 câ cao su gắn liền v i khu đ t có diện tích 1.656,6 m2 thu c thửa đ t số 127, tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương (khu đ t có sơ đ bản vẽ k m theo).

Ông Đinh Hiểu X có trách nhiệm thanh toán cho b B i Thị N số tiền 142.308.500 đ ng (m t trăm bốn mươi hai triệu ba trăm lẻ tám ng n năm trăm đ ng).

au khi án có hiệu lực pháp lu t, kể t ng b B i Thị N có đơn êu cầu thi h nh án, nếu ông X không thanh toán số tiền trên thì h ng tháng ông X còn phải chịu tiền l i theo m c l i su t qu định tại Khoản 2 Điều 468 B lu t Dân sự năm 2015 tương ng v i thời gian ch m thi hành án.

2/ Đình chỉ êu cầu khởi kiện c a b B i Thị N đối v i ông Đinh Hiểu X về tranh ch p t i sản sau khi ly hôn đối v i: Diện tích đ t 47,5 m2 thu c m t phần thửa 1250 (được hợp t thửa 124, 168, 169, 170) tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương; diện tích đ t 96,8 m2 thu c m t phần thửa 165, tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương; diện tích đ t 82,4 m2 thu c m t phần thửa 127, tờ bản đ số 24 tọa lạc tại p B, x T, hu ện D, tỉnh Bình Dương.

3/ ề chi phí đo đạc v chi phí định giá:

- Chi phí đo đạc: B B i Thị N đ n p 3.918.413 đ ng (ba triệu chín trăm mười tám ng n bốn trăm mười ba đ ng), do đó ông Đinh Hiểu X phải ho n trả cho b B i Thị N số tiền 1.959.206 đ ng (m t triệu chín trăm năm mươi chín ng n hai trăm lẻ sáu ng n đ ng).

- Chi phí định giá: B B i Thị N đ n p 650.000 đ ng (sáu trăm năm mươi ng n đ ng), do đó ông Đinh Hiểu X phải ho n trả cho b B i Thị N số tiền 325.000 đ ng (ba trăm hai mươi lăm ng n đ ng).

4/ ề án phí:

- Bà B i Thị N phải chịu 19.669.175 đ ng (mười chín triệu sáu trăm sáu mươi chín ng n m t trăm bả mươi lăm đ ng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm v được kh u tr v o tiền tạm ng án phí b N đ n p 3.500.000 đ ng (ba triệu năm trăm ng n đ ng) theo biên lai thu số 0004834 ng 15/02/2017 c a Chi cục Thi h nh án dân sự hu ện Dầu Tiếng. B N phải n p thêm 16.169.175 đ ng (mười sáu triệu m t trăm sáu mươi chín ng n m t trăm bả mươi lăm đ ng).

- Ông Đinh Hiểu X phải chịu 19.669.175 đ ng (mười chín triệu sáu trăm sáu mươi chín ng n m t trăm bả mươi lăm đ ng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Báo ngu ên đơn, bị đơn biết có qu ền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ng kể t ng tòa tuyên án .

Báo cho người có qu ền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt biết có qu ền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ng kể t ng nh n được Bản án hoặc Bản án được niêm ết công khai theo qu định.

Trường hợp Bản án được thi h nh theo qu định tại Điều 2 Lu t thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án dân sự, người phải thi h nh án dân sự có qu ền thỏa thu n thi h nh án, êu cầu cơ quan thi h nh án, tự ngu ện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo qu định tại các Điều 6, 7 v 9 Lu t thi h nh án dân sự. Thời hiệu khởi kiện thi h nh án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Lu t thi h nh án dân sự./.

Cỡ chữ