vanban.org

Bản án 28A/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội.

Xử ly hôn giữa ông Bùi Quốc Kh và bà Đặng Thị T. Án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Bùi Quốc Kh phải chịu số tiền 300.000đ.Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông Kh đã nộp theo biên lai số 0001916 ngày 21/2/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên được đối trừ khi thi hành án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khai- Tam ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Án số:28A/2023/HNGĐ-ST
Ngày 17/8/2023
“V/v ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUY TIÊN - HÀ NAM

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Ngọc Thuận

Các Hội thẩm nhân dân: ông Vũ Quốc Phòng; ông Nguyễn Văn Hoằng

- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Duy Tiên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Duy Tiên tham gia phiên toà:ông Phạm Minh Tiến - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 8 năm2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Duy Tiên xét xử sơ thẩm công khaivụ án thụ lý số: 19/2023/TLST-HNGĐ ngày21 tháng2 năm 2023về tranh chấp “Ly hôn”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2022/QĐXX-ST ngày07tháng7 năm 2023, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn:Ông Bùi Quốc Kh, sinh năm 1943; địa chỉ: Tdp Quan Nh, phường Hoà M, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam.Có mặt.

* Bị đơn:Bà Đặng Thị T, sinh năm 1945;nơi ĐKNKTT: Tdp Quan Nh, phường Hoà M, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam. Chỗ ở hiện nay: Thôn Tường Thuỵ 2, xã Trác V, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Bùi Quốc Kh trình bầy:

Ông và bà Đặng Thị T kết hôn với nhau vào ngày 28/02/2019 trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Yên B, huyện Duy T, tỉnh Hà Nam.

Quá trình chung sống tình cảm vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, không hợp nhau trong sinh hoạt hàng ngày nên xảy ra mâu thuẫn, mâu thuẫn vợ chồng kéo dài, vợ chồng sống ly thân nhiều lần, lần gần đây từ tháng 10/2022 đến nay không quan tâm gì đến nhau. Nay nhận thấy không thể tiếp tục chung sống vì vậy ông đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ông được ly hôn.

Bị đơn bà Đặng Thị T trình bày:Về điều kiện thủ tục kết hôn như ông Kh trình bày là đúng.Bà trình bày, sau khi kết hôn vợ chồng chung sống được vài năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồngquan điểm sống và chi tiêu kinh tế gia đình, vợ chồng bà ly thân từ tháng 9/2022 đến nay không quan tâm gì đến nhau. Nay ông Khải xin ly hôn thì bà không đồng ý.

* Về con chung: Vợ chồng cùng trình bày không có con chung.

* Về tài sản chung: Ông Kh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 12/6/2023 bị đơn bà Đặng Thị T có yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung, công sức. Toà án đã tống đạt Thông báo hướng dẫn thủ tục ấn định thời gian yêu cầu giải quyết tài sản cho bà T; ngày 22/6/2023 bà T có quan điểm không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung, công sức, công nợ trong vụ án này.

Tại phiên tòa: các đương sự giữ nguyên quan điểm của mình. Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án là đúng và đề nghị xửly hôn giữa ông Bùi Quốc Kh và bà Đặng Thị T. Về con chung: không có. Về tài sản chung, công sức, công nợ: không đặt ra giải quyết và tuyên án phí theo quy định.

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Sau khi nghe đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm, sau khi thảo luận và nghị án Hội đồng xét xử Tòa án nhân dân thị xã Duy Tiên, tỉnh Hà Nam

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân:Ông Bùi Quốc Kh và bà Đặng Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện được Uỷ ban nhân dân xãYên B, huyện Duy T, tỉnh Hà Nam đăng ký kết hôn vào ngày28/02/2019 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo hộ.

Sau thời gian chung sống giữa vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn là thực tế các bên đã thừa nhận, nguyên nhân do vợ chồng không hòa hợp, bất đồng kinh tế. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 10/2022 đến nay không quan tâm đến nhau.Sau khi thụ lý vụ án Tòa án đã tổ chức hòa giải nhưng bà T vắng mặt nên không hòa giải được, nay ông Kh vẫn kiên quyết xin ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài vì vậy cầnxử ly hôn giữa ông Kh và bà T là phù hợp thực tế và có căn cứ pháp luật.

Về con chung:Vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung, công nợ, công sức:Do các đương sự cùng không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

Về án phí ly hôn: Ông Kh phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Điều 28; 35; 39; 147 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Điều 51, 56Luật hôn nhân gia đình;

- Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội.

1.Xử ly hôn giữa ông Bùi Quốc Kh và bà Đặng Thị T.

2.Án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Bùi Quốc Kh phải chịu số tiền 300.000đ.Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông Kh đã nộp theo biên lai số 0001916 ngày 21/2/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên được đối trừ khi thi hành án.

Án xử công khai sơ thẩm; Ông Bùi Quốc Kh, bà Đặng Thị T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ