vanban.org

Bản án 288/2023/HC-PT — Hành chính

TAND cấp cao tại Đà Nẵng Tuyên án 24/08/2023 Hành chính Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 24/08/2023 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bác kháng cáo của bà Nguyễn Thị N; bác kháng cáo của Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Áp dụng: khoản 3 Điều 69, Điều 74, Điều 75, Điều 85 của Lu t Đất đai năm 2013; điểm d khoản 1 Điều 19; khoản 1 Điều 20 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, khoản của Lu t Đất đai về b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất; Thông tư số 3… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1971; địa chỉ: Tổ dân phố F, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk"
  • Tòa quyết gì? Bác kháng cáo của bà Nguyễn Thị N; bác kháng cáo của Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.
  • Căn cứ chính? Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, t…; Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, t…; Điều 32 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 288/2023/HC-PT
Ngày: 24/8/2023
V/v: “Khiếu kiện quyết định hành
chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Nguyễn Văn Tiến

Các Thẩm phán:

ông Nguyễn Cường

ông Đinh Phước Hòa

- Thư ký phiên tòa: ông Lương Quang Toàn - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ông Lê Phước Thạnh - Kiểm sát viên.

Vào ngày 24 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng đã xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành chính thụ lý số 88/2023/TLPT-HC ngày 11/5/ 2023 về việc “Kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai”. Do Bản án hành chính sơ thẩm số 25/2023/HC-ST ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk bị kháng cáo. Giữa các đương sự:

* Người khởi kiện: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1971; địa chỉ: Tổ dân phố F, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt.

Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện:

1. Ông Lê Khắc Đ, sinh năm 1973, (Văn bản uỷ quyền ngày 24/10/2022); địa chỉ: Số E, hẻm C, tỉnh lộ 5, thôn C, xã C, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; có mặt.

2. Ông Dương Xuân H, sinh năm 1960, (Văn bản uỷ quyền ngày 08/11/2022); địa chỉ: Số B N, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; có mặt.

* Người bị kiện: Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk;

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Đại T - Chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk (Văn bản uỷ quyền ngày 20/10/2022); địa chỉ: A L, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện Ủy ban nhân dân thành phố B: Ông Võ Quang H1 - Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố B; địa chỉ: C H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố B; địa chỉ: Số C H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk; vắng mặt.

2. Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B; địa chỉ: Số B H, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đăng B - Phó chủ tịch UBND phường T, (văn bản ủy quyền đề ngày 17/10/2022); địa chỉ: Số B H, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện là ông Lê Khắc Đ, ông Dương Xuân H trình bày có nội dung như sau:

Bà Nguyễn Thị N là công nhân của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (sau đây viết tắt là TNHH M) cà phê Buôn Ma T1 theo giao kết H p đ ng kinh tế Số: 06-Đ2/2013/HĐ ngày 22/07/2013, V/v Giao khoán sản xuất cà phê kinh doanh v i Công ty TNHH MTV C; Thông tin về h p đ ng giao khoán như sau: Thửa đất số: 31a (nay là thửa số: 236); Tờ bản đ số: 06 (nay là T), phường T, thành phố B; Diện tích đất theo h p đ ng là: 4.940m2, diện tích thực tế khi Nhà nư c thu h i đất là: 5.304,10m2; Vườn cà phê tr ng năm 1995; Sản phẩm giao khoán hàng năm phải nộp cho Công ty ổn định đến năm 2020 là: 2.261,kg cà phê quả tươi/năm; Thời hạn h p đ ng đến ngày 31/12/2020.

Ngày 22/09/2021, Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) thành phố B ban hành Quyết định số: 6680/QĐ-UBND về việc phê duyệt Phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất để thực hiện dự án: Khu đô thị D, thành phố B (đ t 4) (Sau đây viết tắt là Quyết định số 6680). Trong đó bà: Nguyễn Thị N bị thu h i 100% diện tích đất; Kinh phí b i thường, hỗ tr cho bà: Nguyễn Thị N v i số tiền là: 569.566.114 đ ng. Bà N xét thấy Quyết định số: 6680 là chưa thỏa đáng, chưa đúng v i quy định về b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất, cụ thể như sau:

Về chi phí đầu tư vào đất còn lại: UBND thành phố B là cơ quan có thẩm

quyền Quyết định phê duyệt Phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c

thu h i đất nhưng không nhất quán khi xác định thời điểm chấm dứt h p

đ ng thuê khoán sử dụng đất. Thời điểm UBND tỉnh Đ ban hành Quyết

định số: 07/QĐ/UBND, ngày 04/01/2017, về việc thu h i đất của Công ty

TNHH MTV C (sau đây viết tắt là hành Quyết định số 07), th H p đ ng

giao khoán giữa bà Nguyễn Thị N v i Công ty C đang còn hiệu lực thời

gian thực hiện (đến ngày 31/12/2020); Quyết định số 6680 không thực

hiện b i thường Chi phí đầu tư vào đất còn lại cho hộ bà Nguyễn Thị N là

không đúng v i quy định của pháp lu t.

Về bồi thường, h trợ nhà, tài sản, v t kiến trúc không đúng quy định

Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố B không sử dụng kết quả theo

Biên bản làm việc ngày 10/01/2020, về Kiểm đếm tài sản bị thiệt hại khi

Nhà nư c thu h i đất do Trung tâm phát triển quỹ đất chủ tr , tổ chức

c ng v i bà Nguyễn Thị N, mà áp dụng theo Biên bản làm việc

23/08/2021 của UBND phường T; d n đến đã tự ý thay đổi số lư ng thiệt

hại về tài sản, cây tr ng; thay đổi thời gian tạo l p tài sản, cây tr ng

không đúng v i thực tế; làm l i lại thời gian tạo l p tài sản về sau ngày

Nhà nư c ban quyết định thu h i đất (Quyết định số 07), để không thực

hiện và thực hiện không đúng b i thường, hỗ tr về tài sản, v t kiến trúc,

cây tr ng cho hộ gia đ nh bà Nguyễn Thị N. Cụ thể:

B i thường tài sản không đúng thời gian thực tế tạo l p đã kiểm kê: Nhà ở và bể nư c của hộ bà Nguyễn Thị N xây dựng năm 2013; tại thời điểm này UBND tỉnh Đ đã thu h i khu đất xây dựng trụ sở làm việc và nhà kho của BCH Đội 8 (nay là Đ1) cho Công ty TNHH T4 thuê đất; tài sản, v t tư của BCH Đội 2 không có kho chứa cho nên Công ty TNHH MTV C đ ng ý cho hộ ông Lê Khắc Đ thuê nhà của hộ bà Nguyễn Thị N sử dụng để ở và bảo quản v t tư, thiết bị cho Công ty TNHH MTV C để thực hiện H p đ ng số 13/2010/HĐ-TKBVTS về thuê khoán bảo vệ tài sản giữa Công ty v i ông Lê Khắc Đ. Trung tâm phát triển quỹ đất xác định xây dựng 2016 là không đúng v i thực tế;

+ Tài sản chưa đư c b i thường, hỗ tr g m: B1 năng lư ng mặt trời 160 lít, xây dựng 2013 phục vụ sinh hoạt; giếng nư c khoan (đường kính lỗ khoan 200mm, sâu 105m), xây dựng 2013.

+ Đơn giá b i thường, hỗ tr đối v i cây tr ng chưa đúng v i quy định: Vườn Cà phê h p đ ng giao khoán do Công ty C tr ng năm 1995 (Trung tâm phát triển quỹ đất xác định năm 2005). Các loại cây tr ng chung trong vườn cây cà phê đảm bảo đúng m t độ quy định, g m: Sầu Riêng tr ng 2010: 49 cây; Bơ ghép tr ng 2011: 51cây; Bơ thường tr ng 2008: 20 cây; Bơ ghép tr ng 2016: 09 cây; Cam sành tr ng 2014: 31 cây, Chôm chôm ghép tr ng 2011: 25 cây, X ghép tr ng 2013:68 cây, SaBuche tr ng 2014: 02 cây. Các loại cây tr ng này đư c UBND tỉnh Đ ban hành quy định đư c phép tr ng chung trong vườn cây cà phê, xác định là cây tr ng chính; các loại cây tr ng này phê duyệt tính b ng 80% đơn giá b i thường là không đúng v i quy định tại điểm a, b, c, Khoản 1, Điều 4 Quyết định số: 10/2020/QĐ-UBND của UBND tỉnh Đ. Các loại cây tr ng này (cà phê và cây tr ng chung phải đư c tính b ng 100% đơn giá b i thường.

Cây tr ng xen không tính b i thường, hỗ tr : Trung tâm PTQĐ tự điều chỉnh áp dụng theo Biên bản ngày 09/08/2021, G m: Bơ 02 cây tr ng 2008; Chôm chôm ghép 15 cây tr ng 2011; Cam ghép 305 cây tr ng 2016.

- Đối số tiền thu giá trị vườn cây cà phê: 41.668.900,đ ng của hộ bà Nguyễn Thị N cho Công ty C là không đúng v i quy định. Giá trị vườn cà phê giao khoán (là tài sản) của Công ty TNHH MTV C, phải do Công ty TNHH MTV C làm việc v i người nh n khoán để thống nhất và thu h i; trường h p không thống nhất đư c th Công ty TNHH MTV C có quyền khởi kiện người nh n khoán đến tòa án nhân dân có thẩm quyền để đư c giải quyết; UBND thành phố B không phải là cơ quan đi thu h i n cho Hội đ ng giải thể Công ty TNHH MTV C. Quyết định số: 113/2008/QĐ-CT, ngày 15/12/2008 của Công ty C (nay là Công ty TNHH MTV C đã giải thể), V/v quy định giá trị 01 ha cà phê vối kinh doanh năm thứ nhất là 84.350.000đ/ha; đây là giá trị đầu tư theo dự toán cho 01 ha cà phê trong thời gian 04 năm kiết thiết cơ bản (01 năm trồng m i và 03 năm chăm s c) của Công ty TNHH MTV C, không phải là Văn bản quy phạm pháp lu t để áp dụng khi thực hiện công tác b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất. Giá trị 0,4940ha vườn cà phê bà Nguyễn Thị N h p đ ng giao khoán v i Công ty TNHH MTV C, hàng năm Công ty thu h i giá trị này b ng sản phẩm cà phê quả tươi và đã thực hiện thu h i t năm 1999 – 2017 đư c 17 năm so v i thời gian quy định phải thu h i là 20 năm. Nếu Hội đ ng giải thể Công ty TNHH MTV C, thống nhất đư c v i bà Nguyễn Thị N, th giá trị còn lại của vườn cà phê 0,4940ha tính đến ngày Nhà nư c thu h i đất (ngày 04/01/2017), đư c xác định như sau: (84.350.000đ/ha x 0,4940ha) – 35.418.565 đ ng 6.250.335đ ng.

- Chưa thực hiện chính sách h trợ khi Nhà nư c thu hồi đất cho h bà Nguyễn Thị N, c th :

+ H trợ ổn định đời sống và sản sản xuất:

Hộ bà Nguyễn Thị N có 04 nhân khẩu là hộ gia đ nh, cá nhân đang sử dụng đất do nh n giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp; đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp; có ngu n thu nh p ổn định t sản xuất nông nghiệp; bị Nhà nư c thu h i 100% diện tích đất nông nghiệp đang sản xuất; có h p đ ng giao khoán sử dụng đất; nhưng UBND thành phố B không thực hiện hỗ tr ổn định đời sống và sản sản xuất bà Nguyễn Thị N là không đúng v i quy định của pháp lu t, đư c quy định tại: Điểm a, khoản 2, Điều 83 Lu t Đất đai 2013; Điểm d, khoản 1, Điều 19 Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ, đư c sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính Phủ; Điều 17, Quyết định số: 39/2014/QĐ-UBND ngày 10/11/2014 của UBND tỉnh Đ, nay đư c sửa đổi, bổ sung tại Điểm b, c, Điều 17, Quyết định số: 14/2022/QĐ-UBND, ngày 15/03/2022 của UBND tỉnh Đ.

+ H trợ đào tạo, chuy n đổi nghề và tìm kiếm việc làm:

Hộ bà Nguyễn Thị N là hộ gia đ nh, cá nhân đang sử dụng đất nh n khoán vào mục đích nông nghiệp, đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp, là công nhân lao động của Công ty TNHH MTV C chưa nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, bị thu h i đất nông nghiệp đang trực tiếp sản xuất, bị mất việc làm; UBND thành phố B không hỗ tr đào tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm cho hộ bà Nguyễn Thị N là không đúng v i quy định của pháp lu t, đư c quy định tại: Điểm b, khoản 2, Điều 83 Lu t Đất đai 2013; Khoản 1, Điều 20 Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ, nay đư c sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6, Điều 4 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính Phủ; Điều 18 Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 10/11/2014 của UBND tỉnh Đ, nay đư c sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1, 2, Điều 18, Quyết định số 14/2022/QĐ-UBND, ngày 15/03/2022 của UBND tỉnh Đ).

- H bà Nguyễn Thị N chưa được tính thêm tiền l i ch m trả:

Quyết định số 6680 không thực hiện thanh toán thêm khoản tiền lãi b ng mức tiền ch m nộp theo quy định của Lu t quản lý thuế trên số tiền ch m trả và thời gian ch m trả cho hộ bà Nguyễn Thị N là không đúng v i quy định của pháp lu t, đư c quy định tại Khoản 1, khoản 2, Điều 93 Lu t Đất đai 2013.

V i nội dung nêu trên, bà Nguyễn Thị N yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk:

- Hủy một phần Quyết định số: 6680/QĐ-UBND ngày 22/09/2021 của UBND thành phố B, Về việc phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất để thực hiện dự án: Khu đô thị D, thành phố B (đ t 4) đối v i hộ bà Nguyễn Thị N.

- Buộc Ủy ban nhân dân thành phố B phê duyệt lại phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất cho hộ bà Nguyễn Thị N theo đúng quy định của pháp lu t. Cụ thể:

Phê duyệt bổ sung b i thường chi phí đầu tư vào đất còn lại cho hộ bà Nguyễn Thị N đối v i diện tích: 5.304,10m2 đất bị thu h i tại thửa đất số: 236, Tờ bản đ số 91, phường T.

Phê duyệt lại phương án b i thường, hỗ tr cho hộ bà Nguyễn Thị N đối v i nhà xây cấp 4 số 01, số 2 cho đúng năm xây dựng để b i thường cho đúng; phê duyệt bổ sung b i thường, hỗ tr đối v i B1 năng lư ng mặt trời xây dựng 2013 và Giếng khoan (đường kính 200mm, sâu 105m), xây dựng 2013 và hỗ tr thêm 20% giá trị xây dựng m i đối v i các công tr nh xây dựng.

Phê duyệt lại phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất cho hộ bà Nguyễn Thị N đối v i cây tr ng theo số lư ng, chất lư ng áp dụng theo kết quả đã kiểm đếm ngày 10/01/2020; đơn giá b i thường cây cà phê và các loại cây tr ng chung đư c xác định là cây tr ng chính, tính b ng 100% đơn giá b i thường. Bổ sung b i thường đối v i câu tr ng xen: Bơ 02 cây tr ng 2008; Chôm chôm ghép 15 cây tr ng 2011; Cam ghép 305 cây tr ng 2016.

Hủy bỏ việc thu số tiền 41.668.900 đ ng về giá trị vườn cà phê của hộ bà Nguyễn Thị N cho Hội đ ng giải thể Công ty TNHH MTV C.

Phê duyệt bổ sung kinh phí hỗ tr ổn định đời sống và sản xuất; hỗ tr đào tạo chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm; bổ sung số tiền lãi ch m trả đối v i số tiền b i thường, hỗ tr đư c phê duyệt, thời gian tính lãi suất t ngày Nhà nư c ban hành quyết định thu h i đất đến ngày chi trả b i thường theo quy định.

Tại bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của người bị kiện UBND thành phố B, ông Lê Đại T trình bày có nội dung như sau:

- Về nguồn gốc đất: Bà Nguyễn Thị N nh n khoán sản xuất cà phê v i Công ty C (nay là Công ty TNHH MTV C đ giải th ) theo H p đ ng số 06-D2/2013/HD ngày 22/7/2013 tại thửa đất số 31a tờ bản đ số 6 v i diện tích là 4.940 m2 đất tr ng cà phê. Thời hạn họp đ ng là 7 năm t ngày 22/7/2013 đến 31/12/2020 và đã đư c UBND tỉnh Thu h i tại Quyết định số 07. Diện tích đo đạc theo hiện trạng tại thửa đất số: 236, tờ bản đ số 91 là: 5.304,1 m2 đất tr ng cây lâu năm. Diện tích đo đạc thực tế l n hơn diện tích h p đ ng 364,1 m2 là do sai số giữa hai lần đo đạc. Diện tích đất thu h i 5.304,1 m2 đất tr ng cây lâu năm đã đư c thu h i tại Quyết định số 07 của UBND tỉnh Đ. Nhưng thực tế bà Nguyễn Thị N v n đang sử dụng thửa đất nêu trên.

Hiện trạng sử dụng: bà Nguyễn Thị N đang chăm sóc vườn cây cà phê giao khoán tr ng năm 1995 và sở hữu tài sản trên đất.

Bồi thường về đất: Căn cứ Điều 82 Lu t Đất đai năm 2013 th diện tích đất nông nghiệp tr ng cây lâu năm của công ty TNHH MTV C do ông Nguyễn Thị N đang sử dụng không đư c b i thường về đất.

Bồi thường về nhà, v t kiến trúc: Đơn giá áp dụng theo Quyết định số 07/2017/QĐ-UBND ngày 27/03/2017 của UBND tỉnh Đ về việc ban hành quy định về giá x y dựng m i nhà ở, công tr nh xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 16/3/2017 của UBND tỉnh Đ về việc ban hành quy định về giá nhà và v t kiến trúc xây dựng m i trên địa bàn tỉnh. Khi Nhà nư c thực hiện dự án bà Nguyễn Thị N đư c hỗ tr 02 căn nhà v i số tiền hỗ tr là 75.589.920 đ ng; Tài sản, v t kiến trúc v i số hỗ tr v i số tiền là 3.488.487đ ng. Đối v i tài sản, v t kiến trúc xây dựng năm 2019 sau Quyết định số 07 của UBND tỉnh Đ không đủ điều kiện hỗ tr theo quy định Khoản 2, Điều 92 Lu t Đất Đai.

Về bồi thường, h trợ cây cối, hoa màu:

Đối v i cây cà phê: Căn cứ Công văn số 06/CV-HĐGT ngày 28/02/2020 của Hội đ ng giải thể công ty TNHH MTV C th các hộ dân H p đ ng giao, nh n khoán sản xuất cà phê v i Công ty t năm 1995. Do đó chỉ đư c hỗ tr 80% giá trị b i thường theo đơn giá quy định hiện hành đư c quy định tại Mục 5, K, Điều 1, Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh Đ. Đơn giá áp dụng Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020 của UBND tỉnh Đ.

Đối v i việc thu h i giá trị vườn cây cà phê: Căn cứ Quyết định số 3115/QĐ-UBND ngày 16/11/2018 của UBND tỉnh Đ về việc phê duyệt phương án giải thể đối v i Công ty TNHH MTV C, Trung tâm Phát triển Quỹ đất tính toán thu h i giá trị vườn cây cà phê của các hộ dân (thu 84 triệu/ha) là đúngquy định của pháp lu t.

Đối v i việc xác định cây tr ng chính, cây tr ng xen: Căn cứ Điều 4 Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020; Điều 1 Quyết định số 27/2019/QĐ- UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh Đ của UBND tỉnh Đ. Đơn giá áp dụng theo Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020 của UBND tỉnh Đ về việc ban hành quy định về giá b i thường cây tr ng, hoa màu trên đất khi Nhà nư c thu h i đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

- Các chính sách h trợ: Tại thời điểm UBND tỉnh Đ ban hành Quyết định thu h i đất, Công ty TNHH MTV C đư c giải thể kể t ngày 30/9/2016 theo Quyết định số 2712/QĐ-UBND ngày 15/9/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh. Việc UBND tỉnh thu h i đất của Công ty tại Quyết định số 07 là trường h p thu h i đất đối v i tổ chức sử dụng đất đã giải thể, thuộc quy định tại Điều 65 Lu t đất đai năm 2013, không phải trường h p thu h i đất v mục đích quốc phòng, dân sinh xã hội theo quy định tại các điều 61, 62 Lu t đất đai 2013.

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 củaChính phủ quy định điều khoản chuyển tiếp “Trường hợp đ c quyết định thu hồi đảt và c phương án bồi thường, h trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp lu t về đất đai trư c ngày Nghị định này c hiệu lực thi hành thì tiếp t c thực hiện theo phương án đ phê duyệt và không áp d ng theo quy định của Nghị định này”, Khoản 6, Điều 4, Nghị định số 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể t ngày 03/03/2017. Trong khi toàn bộ diện tích đất của Công ty TNHH MTV C đã đư c UBND tỉnh thu h i tại Quyết định số 07/QĐ-UBND ngày 04/01/2017, trư c thời điểm Nghị định số 01/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Theo quy định tại Điều 422 Bộ Lu t dân sự năm 2015, th một trong những trường h p chấm dứt h p đ ng là: “3 Cá nhân giao kết hợp đồng chết, pháp nhân giao kết hợp đồng chấm dứt tồn tại mà hợp đồng phải do chính cá nhân, pháp nhân đ thực hiện” Do v y, khi Công ty TNHH MTV C giải thể kể t ngày 30/9/2016, th hiệu lực h p đ ng liên kết sản xuất cà phê giữa Công ty cà phê v i các hộ đã chấm dứt mặc d h p đ ng v n còn thời hạn thực hiện.

Ngày 22/9/2021, UBND thành phố B ban hành Quyết định số 6680 trong đó: Không hỗ tr các chính sách cho bà Nguyễn Thị N về hỗ tr đào tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm; hỗ tr hỗ tr ổn định đời sống và sản xuất là đúng quy định.

Bổ sung số tiền lãi suất ch m trả đối v i số tiền b i thường, hỗ tr .

Sau khi UBND thành phố B Thuột ban hành Quyết định số 6680. Ngày 10/11/2021, Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố có thông báo chi trả tiền b i thường, hỗ tr cho bà Nguyễn Thị N, tuy nhiên đến ngày 05/01/2022 bà Nguyễn Thị N m i liên hệ v i Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố để nh n tiền tiền b i thường, hỗ tr . Do v y, bà Nguyễn Thị N đề nghị bổ sung số tiền lãi suất ch m trả đối v i số tiền b i thường, hỗ tr theo Điều 93, Lu t đất đai năm 2013 là không có cơ sở.

Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là Ủy ban nhân dân phường T trình bày có nội dung như sau:

Khu đất thu h i để thực hiện Dự án Khu đô thị C, phường T có ngu n gốc đất của Công ty TNHH MTV C đư c Nhà nư c giao quản lý, Công ty TNHH MTV C ký H p đ ng giao khoán v i các hộ dân để sản xuất tr ng cà phê. Theo H p đ ng ký kết, hộ nh n khoán chỉ đư c làm nhà tạm để tr ng coi r y v i diện tích t 10m2 đến 12m2 phục vụ cho sản xuất nông nghiêp. Trên thực tế, một số hộ dân đã làm nhà cấp 4 v i diện tích l n để ở và xây dựng các công tr nh phụ khác trên đất giao khoán nhưng không đư c Công ty N2, xử lý. Khi Nhà nư c thu h i đất, triển khai công tác b i thường GPMB, UBND phường T gặp nhiều khó khăn trong công tác xác minh thời điểm tạo l p, h nh thành tài sản của hộ dân trên thửa đất thu h i v hộ dân không cung cấp đư c giấy tờ để xác định thời điểm tạo l p, h nh thành tài sản trên đất nhưng không thống nhất v i nội dung xác minh của UBND phường T ngày 23/8/2022. Để đảm bảo quyền l i của người dân khi Nhà nư c thu h i đất, ngày 14/01/2022, UBND phường T phối h p v i Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố và Tổ dân phố I phường T đã mời đại diện các hộ dân để lấy ý kiến về thời điểm tạo l p, h nh thành tài sản của các hộ dân tại khu đất thu h i. Tuy nhiên, tại buổi làm việc đại diện các hộ dân chỉ đưa ra ý kiến nhưng không có các giấy tờ chứng minh thời điểm h nh thành. Những người đư c bầu đại diện tham gia lấy ý kiến là trường h p bị thu h i đất, m i nh n chuyển như ng lại vườn, m i về chăm sóc vườn cây khi thông tin dự án đư c triển khai là không ph h p, không khách quan, không đủ căn cứ để xem xét, giải quyết. Sau khi kiểm tra biên bản kiểm kê tài sản của hộ dân, biên bản xác minh về thời điểm tạo l p, h nh thành tài sản có xác nh n của UBND phường T ngày 23/8/2022 và tham khảo t ảnh vệ tinh Google Eath Pro, UBND phường đã thống nhất: Trên cơ sở thông tin thu th p, ý kiến của Tổ dân phố I, phường T th trư c đây các hộ dân H p đ ng nh n, giao khoán sản xuất tr ng cà phê v i Công ty TNHH MTV C sử dụng hệ thống nư c của Công ty để tư i, chăm sóc vườn cây đến hết niên vụ 2016 - 2017, ranh gi i các lô đất h p đ ng đư c xác định b ng các cây che bóng như cây mu ng, hàng rào chè tàu... Sau khi Công ty TNHH MTV C giải thể theo Quyết đinh số 3115/QĐ-UBND ngày 16/11/2018 của UBND tỉnh Đ th các hộ dân m i khoan giếng để tư i chăm sóc vườn cây. Về nội dung khởi kiện của bà Nguyễn Thị N, đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk giải quyết vụ án theo quy định của pháp lu t.

Quá trình tố t ng tại Tòa án, người c quyền lợi nghĩa v liên quan là Trung tâm phát tri n quỹ đất thành phố B mặc dù được triệu t p hợp lệ nhưng không tham gia tố t ng, không c văn bản trình bày ý kiến

Nội dung vụ án như trên, Bản án sơ thẩm số 25/2023/HC-ST ngày 21/3/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã quyết định:

Áp dụng: khoản 3 Điều 69, Điều 74, Điều 75, Điều 85 của Lu t Đất đai năm 2013; điểm d khoản 1 Điều 19; khoản 1 Điều 20 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, khoản của Lu t Đất đai về b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ T5 quy định chi tiết về b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất; Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 10/11/2014 của UBND tỉnh Đ về việc ban hành quy định về b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh Đ, về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất trên đại bàn tỉnh tại các Quyết định của UBND tỉnh Đ; Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2023 của UBND tỉnh Đ về việc quy định đơn giá b i thường, hỗ tr cây tr ng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nh n một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị N.

1.1. Hủy một phần Quyết định số 6680/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND thành phố B, về việc phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất để thực hiện dự án: Khu đô thị D, thành phố B (đ t 4) đối v i phần b i thường, hỗ tr của hộ bà Nguyễn Thị N về nội dung b i thường hỗ tr về tài sản và cây tr ng trên đất.

1.2. Buộc Ủy ban nhân dân thành phố B phải ban hành lại quyết định phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất đối v i phần b i thường, hỗ tr của hộ bà Nguyễn Thị N, tính lại giá b i thường đối v i 02 căn nhà và 01 giếng khoan theo năm xây dựng là năm 2013; tính lại giá b i thường đối v i 29 cây sầu riêng ghép loại A, 07 cây sầu riêng ghép loại B, 03 trụ tiêu tr ng năm 2014; 07 trụ tiêu tr ng năm 2016; 13 cây tiêu tr ng năm 2014; 0.93m3 cây mu ng đen trụ tiêu tr ng năm 2013; 28 cây bơ ghép tr ng năm 2010 và 01 cây mít ghép tr ng năm 2015; bổ sung phương án b i thường đối v i 305 cây cam ghép và hỗ tr ổn định đời sống sản xuất và hỗ tr đào tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm.

2. Bác yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị N về việc yêu cầu buộc UBND thành phố B ban hành bổ sung quyết định phê duyệt phương án b i thường đối v i các nội dung: b i thường chi phí đầu tư vào đất còn lại; b i thường đối v i cây tr ng chính là cây cà phê và các cây tr ng xen g m: Bơ 02 cây tr ng 2008; Chôm chôm ghép 15 cây tr ng 2011; hủy bỏ việc thu số tiền 41.668.900 đ ng về giá trị vườn cà phê của hộ bà Nguyễn Thị N cho Hội đ ng giải thể Công ty TNHH MTV C.

3. Đ nh chỉ xét xử đối v i yêu cầu buộc UBND thành phố B ban hành bổ sung quyết định phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr đối v i các nội dung: Yêu cầu hỗ tr thêm 20% giá trị xây dựng m i đối v i các công tr nh xây dựng kiến trúc và yêu cầu tính số tiền lãi suất đối v i khoản tiền b i thường.

Ngoài ra, Bản án còn quyết định về án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo cho đương sự.

Sau khi xét xử sơ thẩm: Ngày 03/4/2023, Người khởi kiện – bà Nguyễn Thị N (Người Khởi kiện) kháng cáo yêu cầu sửa Bản án hành chính sơ thẩm số 25/2023/HC-ST ngày 21/3/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, buộc Ủy ban nhân dân dân thành phố B phê duyệt phương án b i thường cây cà phê và các loại cây tr ng chung đúng m t độ b ng 100% đơn giá ban hành theo quy định cho hộ bà Nguyễn Thị N;

Ngày 05/8/2023, Người bị kiện - Ủy ban nhân dân thành phố B (Người bị kiện) kháng cáo yêu cầu sửa Bản án hành chính sơ thẩm số 25/2023/HC-ST ngày 21/3/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, hủy một phần quyết định của bản án như sau: Buộc Ủy ban nhân dân thành phố B phải ban hành lại quyết định phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất đối v i phần b i thường, hỗ tr của hộ bà Nguyễn Thị N, tính lại giá b i thường đối v i 02 căn nhà và 01 giếng khoan, theo năm xây dựng là năm 2013; tính lại giá b i thường đối v i 29 cây sầu riêng ghép loại A, 07 cây sầu riêng ghép loại B, 03 trụ tiêu tr ng năm 2014; 07 trụ tiêu tr ng năm 2016; 13 cây tiêu tr ng năm 2014; 0.93m3 cây mu ng đen trụ tiêu tr ng năm 2013; 28 cây bơ ghép tr ng năm 2010 và 01 cây mít ghép tr ng năm 2015; bổ sung phương án b i thường đối v i 305 cây cam ghép và hỗ tr ổn định đời sống sản xuất và hỗ tr đạo tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm.

Tại phiên tòa: Người khởi kiện không rút đơn khởi kiện, đơn kháng cáo, giữ nguyên nội dung kháng cáo và đề nghị sửa quyết định của Bản án sơ thẩm, chấp nh n các nội dung kháng cáo của Người khởi kiện, buộc Ủy ban nhân dân dân thành phố B phê duyệt phương án b i thường cây cà phê và các loại cây tr ng chung đúng m t độ b ng 100% đơn giá ban hành theo quy định cho hộ bà Nguyễn Thị N và không chấp nh n các nội dung kháng cáo của N1 bị kiện; Người bị kiện có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ nguyên nội dung kháng cáo như trên, đề nghị sửa quyết định của Bản án sơ thẩm, chấp nh n các nội dung kháng cáo của Người bị kiện; Kiểm sát viên đề nghị không chấp nh n kháng cáo của Người khởi kiện, Người bị kiện và giữ nguyên quyết định của Bản án hành chính sơ thẩm số 25/2023/HC-ST ngày 21/3/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

Sau khi nghe: Nội dung kháng cáo; ý kiến của các bên liên quan đến nội dung kháng cáo; Ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp lu t trong quá tr nh giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc thẩm và quan điểm của Viện kiểm sát về giải quyết vụ án. Sau khi thảo lu n và nghị án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về tố tụng: Người bị kiện có kháng cáo có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt nên Hội đ ng xét xử căn cứ khoản 4 Điều 225 Lu t tố tụng hành chính tiến hành phiên tòa phúc thẩm xét xử vắng mặt Người bị kiện có kháng cáo.

[2]. Xét kháng cáo của Người khởi kiện yêu cầu yêu cầu sửa Bản án hành chính sơ thẩm, buộc Ủy ban nhân dân dân thành phố B phê duyệt phương án b i thường cây cà phê và các loại cây tr ng chung đúng m t độ b ng 100% đơn giá ban hành theo quy định b i thường chi phí đầu tư vào đất còn lại; hủy bỏ việc thu số tiền 41.668.900 đ ng về giá trị vườn cà phê của hộ bà Nguyễn Thị N cho Hội đ ng giải thể Công ty TNHH MTV C th thấy:

Các loại cây tr ng chung trong vườn cây cà phê đảm bảo đúng m t độ quy định, g m: 29 cây sầu riêng ghép loại A, 07 cây sầu riêng ghép loại B, 03 trụ tiêu tr ng năm 2014; 07 trụ tiêu tr ng năm 2016; 13 cây tiêu tr ng năm 2014; 0.93m3 cây mu ng đen trụ tiêu tr ng năm 2013; 28 cây bơ ghép tr ng năm 2010 và 01 cây mít ghép tr ng năm 2015 và 305 cây cam ghép đã đư c Bản án sơ thẩm xem xét, giải quyết; Đối v i: Bơ 02 cây tr ng 2008; Chôm chôm ghép 15 cây tr ng 2011 là những cây tr ng vư t quá m t độ trên 100% nên Bản án sơ thẩm không chấp nh n là ph h p v i quy định Khoản 3, Điều 4 Quyết định số: 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020 của UBND tỉnh Đ. Đối v i việc thu h i giá trị vườn cây cà phê: Căn cứ Quyết định số 3115/QĐ-UBND ngày 16/11/2018 của UBND tỉnh Đ về việc phê duyệt phương án giải thể đối v i Công ty TNHH MTV C, Trung tâm Phát triển quỹ đất tính toán thu h i giá trị vườn cây cà phê của các hộ dân (thu 84 triệu/ha) là đúng quy định của pháp lu t. Kháng cáo của bà N về các nội dung trên không có căn cứ để chấp nh n.

[3]. Xét kháng cáo của Người bị kiện - Ủy ban nhân dân thành phố B, yêu cầu sửa Bản án hành chính sơ thẩm, hủy một phần quyết định của bản án như sau: Buộc Ủy ban nhân dân thành phố B phải ban hành lại quyết định phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất đối v i phần b i thường, hỗ tr của hộ bà Nguyễn Thị N, tính lại giá b i thường đối v i 02 căn nhà và 01 giếng khoan, theo năm xây dựng là năm 2013; tính lại giá b i thường đối v i 29 cây sầu riêng ghép loại A, 07 cây sầu riêng ghép loại B, 03 trụ tiêu tr ng năm 2014; 07 trụ tiêu tr ng năm 2016; 13 cây tiêu tr ng năm 2014; 0.93m3 cây mu ng đen trụ tiêu tr ng năm 2013; 28 cây bơ ghép tr ng năm 2010 và 01 cây mít ghép tr ng năm 2015; bổ sung phương án b i thường đối v i 305 cây cam ghép và hỗ tr ổn định đời sống sản xuất và hỗ tr đạo tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm th thấy:

[3.1]. Về nội dung buộc tính lại giá b i thường đối v i 02 căn nhà và 01 giếng khoan, theo năm xây dựng là năm 2013: các tài sản này đã thể hiện tại Biên bản kiểm đếm đất đai và các tài sản bị thiệt hại khi Nhà nư c thu h i đất ngày 10/01/2020, ph h p v i các tài sản, v t kiến trúc theo Bảng tính chi tiết kinh phí b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất ban hành kèm theo Quyết định số 6680. Hai căn nhà và giếng khoan, Người khởi kiện cho r ng Trung tâm phát triển quỹ đất xác định thời điểm xây dựng chưa đúng. Quá tr nh giải quyết vụ án, bà N cung cấp cho Tòa án: Phiếu giao hàng đề ngày 16/11/2013; h p đ ng mua bán điện mang tên ông Lê Khắc Đ và bản kê tiền điện sử dụng hàng tháng; giấy cho thuê nhà giữa ông Lê Khắc Đ và bà Nguyễn Thị N ngày 01/11/2013 có xác nh n của ông Nguyễn Minh H2 là Trưởng phòng tổ chức hành cính công ty TNHH MTV C; h p đ ng xây nhà giữa ông Võ Văn T2 và bà Nguyễn Thị N năm 2013; văn bản có nội dung ông Nguyễn Văn T3 xác nh n ngày 06/8/2013 ông nh n khoan giếng tư i cà phê cho bà Nguyễn Thị N... để chứng minh thời điểm xác l p các tài sản trên t năm 2013. Xét thấy các tài liệu chứng cứ do bà N cung cấp ph h p v i thực tế nên Bản án sơ thẩm buộc tính lại giá b i thường đối v i 02 căn nhà và 01 giếng khoan, theo năm xây dựng là năm 2013 là có căn cứ, đúng thực tế h nh thành tài sản. Kháng cáo của UBND thành phố B về nội dung này là không có căn cứ chấp nh n.

[3.2]. Về nội dung tính lại giá b i thường đối v i 29 cây sầu riêng ghép loại A, 07 cây sầu riêng ghép loại B, 03 trụ tiêu tr ng năm 2014; 07 trụ tiêu tr ng năm 2016; 13 cây tiêu tr ng năm 2014; 0.93m3 cây mu ng đen trụ tiêu tr ng năm 2013; 28 cây bơ ghép tr ng năm 2010 và 01 cây mít ghép tr ng năm 2015; bổ sung phương án b i thường đối v i 305 cây cam ghép:

Quyết định số 6680 xác định những cây tr ng xen đúng m t độ g m: 29 cây sầu riêng ghép loại A, 07 cây sầu riêng ghép loại B, 03 trụ tiêu tr ng năm 2014; 07 trụ tiêu tr ng năm 2016; 13 cây tiêu tr ng năm 2014; 0.93m3 cây mu ng đen trụ tiêu tr ng năm 2013; 28 cây bơ ghép tr ng năm 2010 và 01 cây mít ghép tr ng năm 2015. Đây là tài sản h p pháp của bà N, khi Nhà nư c thu h i đất bà N đư c b i thường tài sản trên đất đư c tạo l p ph h p v i quy định của pháp lu t. Tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2020 của UBND tỉnh Đ về việc quy định đơn giá b i thường, hỗ tr cây tr ng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk quy định như sau: “Trường hợp cây trồng chính được xác định mà c quy trình kỹ thu t trồng, chăm s c và thu hoạch được cấp c thẩm quyền ban hành quy định các loại cây được phép trồng chung (trồng xen) phù hợp trên cùng m t đơn vị diện tích đất canh tác bị thu hồi thì cây trồng chung đ được tính bằng 100% đơn giá ban hành theo quy định”. Như v y, Quyết định số 6680 phê duyệt mức hỗ tr đối v i cây tr ng chung 80% là không đúng quy định. Theo quy định trên th hộ bà N đư c b i thường 100% đối v i các cây tr ng chung đúng quy định g m: 29 cây sầu riêng ghép loại A, 07 cây sầu riêng ghép loại B, 03 trụ tiêu tr ng năm 2014; 07 trụ tiêu tr ng năm 2016; 13 cây tiêu tr ng năm 2014; 0.93m3 cây mu ng đen trụ tiêu tr ng năm 2013; 28 cây bơ ghép tr ng năm 2010 và 01 cây mít ghép tr ng năm 2015.

Đối v i 305 cây cam ghép thể hiện tại biên bản kiểm đếm ngày 10/01/2020 (bút lục 159) tr ng năm 2016 (loại A có 250 cây, loại B có 55 cây). Tại biên bản làm việc ngày 09/8/2021 (bút lục 158) thể hiện việc xác l p lại thời điểm tr ng cây không có chữ ký xác nh n của chủ vườn cây là bà Nguyễn Thị N. Do đó, yêu cầu xác định thời điểm tr ng cam năm 2016 của bà N theo biên bản kiểm đếm ngày 10/01/2020 là có căn cứ, UBND thành phố không b i thường, hỗ tr đối v i 305 cây cam cho bà N là không đúng. Bản án sơ thẩm buộc phải b i thường, hỗ tr đối v i 305 cây cam cho bà N là có căn cứ. Kháng cáo của UBND thành phố B về các nội dung trên không có căn cứ chấp nh n.

[3.3]. Về nội dung hỗ tr ổn định đời sống sản xuất và hỗ tr đạo tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm:

Tại thời điểm thu h i, bà Nguyễn Thị N là công nhân của Công ty TNHH MTV C đã đư c cho nghỉ thôi việc và đã đư c hưởng tr cấp thôi việc. Do đó, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, khoản của Lu t Đất đai về b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất th bà N không thuộc đối tư ng đư c hỗ tr ổn định đời sống và hỗ tr đào tạo, chuyển đổi nghề nghiệp và t m kiếm việc làm khi Nhà nư c thu h i đất; nhưng tại thời điểm thu h i, hộ bà N còn có 02 con là anh Phạm Hữu H3, sinh năm 1993 và anh Phạm Anh D, sinh năm 1997 đều không phải là công nhân của công ty nhưng c ng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp, Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ T5 quy định chi tiết về b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất, th anh H3 và anh D đư c hỗ tr ổn định đời sống và sản xuất; đư c hỗ tr đào tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm. Bản án sơ thẩm chấp nh n yêu cầu khởi kiện của bà N về nội dung này là có căn cứ, đúng quy định của pháp lu t.

[4]. T những nh n định trên, có căn cứ để khẳng định Bản án sơ thẩm chấp nh n một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị N, hủy một phần Quyết định số 6680/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND thành phố B, về việc phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất để thực hiện dự án: Khu đô thị D, thành phố B (đ t 4) đối v i phần b i thường, hỗ tr của hộ bà Nguyễn Thị N về nội dung b i thường hỗ tr về tài sản, cây tr ng trên đất, hỗ tr ổn định đời sống sản xuất và hỗ tr đạo tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm để buộc UBND thành phố B ban hành lại Quyết định phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất m i là có căn cứ, đúng pháp lu t.

Sau khi xét xử sơ thẩm và tại phiên tòa phúc thẩm, Người khởi kiện và Người bị kiện kháng cáo nhưng không có chứng cứ nào m i nên Hội đ ng xét xử phúc thẩm Bác kháng cáo của Người khởi kiện và Người bị kiện; giữ nguyên quyết định của Bản án hành chính sơ thẩm số 25/2023/HC-ST ngày 31/3/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

[5]. Do bị bác kháng cáo nên những người kháng cáo phải chịu án phí hành chính phúc thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 34 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

T những nh n định trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ khoản 1 Điều 241 Lu t tố tụng hành chính.

Bác kháng cáo của bà Nguyễn Thị N; bác kháng cáo của Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Giữ nguyên Quyết định của Bản án hành chính sơ thẩm số 25/2023/HC–ST ngày 31/3/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

Áp dụng: khoản 3 Điều 69, Điều 74, Điều 75, Điều 85 của Lu t Đất đai năm 2013; điểm d khoản 1 Điều 19; khoản 1 Điều 20 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, khoản của Lu t Đất đai về b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất; Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ T5 quy định chi tiết về b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất; Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 10/11/2014 của UBND tỉnh Đ về việc ban hành quy định về b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND ngày 19/12/2019 của UBND tỉnh Đ, về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến b i thường, hỗ tr , tái định cư khi Nhà nư c thu h i đất trên đại bàn tỉnh tại các Quyết định của UBND tỉnh Đ; Quyết định số 10/2020/QĐ-UBND ngày 13/4/2023 của UBND tỉnh Đ về việc quy định đơn giá b i thường, hỗ tr cây tr ng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

1.1. Chấp nh n một phần yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị N.

- Hủy một phần Quyết định số 6680/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND thành phố B, về việc phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất để thực hiện dự án: Khu đô thị D, thành phố B (đ t 4) đối v i phần b i thường, hỗ tr của hộ bà Nguyễn Thị N về nội dung b i thường hỗ tr về tài sản và cây tr ng trên đất.

- Buộc Ủy ban nhân dân thành phố B phải ban hành lại quyết định phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr khi Nhà nư c thu h i đất đối v i phần b i thường, hỗ tr của hộ bà Nguyễn Thị N, tính lại giá b i thường đối v i 02 căn nhà và 01 giếng khoan theo năm xây dựng là năm 2013; tính lại giá b i thường đối v i 29 cây sầu riêng ghép loại A, 07 cây sầu riêng ghép loại B, 03 trụ tiêu tr ng năm 2014; 07 trụ tiêu tr ng năm 2016; 13 cây tiêu tr ng năm 2014; 0.93m3 cây mu ng đen trụ tiêu tr ng năm 2013; 28 cây bơ ghép tr ng năm 2010 và 01 cây mít ghép tr ng năm 2015; bổ sung phương án b i thường đối v i 305 cây cam ghép và hỗ tr ổn định đời sống sản xuất và hỗ tr đạo tạo, chuyển đổi nghề và t m kiếm việc làm.

1.2. Bác yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị N về việc yêu cầu buộc UBND thành phố B ban hành bổ sung quyết định phê duyệt phương án b i thường đối v i các nội dung: b i thường chi phí đầu tư vào đất còn lại; b i thường đối v i cây tr ng chính là cây cà phê và các cây tr ng xen g m: Bơ 02 cây tr ng 2008; Chôm chôm ghép 15 cây tr ng 2011; hủy bỏ việc thu số tiền 41.668.900 đ ng về giá trị vườn cà phê của hộ bà Nguyễn Thị N cho Hội đ ng giải thể Công ty TNHH MTV C.

1.3. Đ nh chỉ xét xử đối v i yêu cầu buộc UBND thành phố B ban hành bổ sung quyết định phê duyệt phương án b i thường, hỗ tr đối v i các nội dung: Yêu cầu hỗ tr thêm 20% giá trị xây dựng m i đối v i các công tr nh xây dựng kiến trúc và yêu cầu tính số tiền lãi suất đối v i khoản tiền b i thường.

2. Án phí phúc thẩm: Áp dụng khoản 1 Điều 34 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Nguyễn Thị N; Ủy ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, mỗi người phải chịu 300.000 đ ng án phí hành chính phúc thẩm nhưng đư c tr vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại các biên lai số 0001568 ngày 10/4/2023, số 0001571 ngày 12/4/2023 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

3. Án phí sơ thẩm đư c thực hiện theo quyết định của Bản án hành chính sơ thẩm số 25/2023/HC–ST ngày 31/3/2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án./.

Cỡ chữ