- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quốc T, Nguyễn Thị Anh T: ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Quốc T, sinh năm 1994 và bị đơn Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1998.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286 /2023/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 21 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 532/2023/TLST–HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Anh Trần Quốc T, sinh 1994; Địa chỉ: Khu phố H, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1998; Địa chỉ: Khu phố H, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã B, thành phố T, Phú Yên.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,58,81,82,83,84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn Trần Quốc T, sinh năm 1994 và bị đơn Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1998.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: Có một con chung là Trần Quang K – sinh ngày 09/4/2017 , hiện nay cháu K đang ở với chị T, hai bên thống nhất giao cháu K cho chị T nuôi dưỡng, giáo dục. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở.
+ Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh Trần Quốc T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HN&GĐ sơ thẩm, đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0012762 ngày 01/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hoà. Nên được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND TP. Tuy Hòa; - Chi cục THADS TP. Tuy Hòa; - UBND phường P, thành phố T ( số 66/2016); - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Võ Công Tự |