vanban.org

Bản án 286/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND TP. Hải Phòng Tuyên án 13/12/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thúy H:

Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thúy H được ly hôn với anh Nada Mohamed Abdel Aziz. Về con chung: Chị Trần Thúy H và anh Nada Mohamed Abdel Aziz không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thuy H và Mada M ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thúy H:
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 286/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 13-12-2023
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Vân Thúy

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Mạnh Hùng

Ông Nguyễn Thanh Hải

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Ngày 13 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng xét xử công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 334/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 278/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thúy H, sinh năm 1980; ĐKHKTT: Tổ dân phố 3 thị trấn An Dương, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; nơi cư trú: Schulstrasse 7, 02625 Bautzen, Cồng hòa liên bang Đức; vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;

- Bị đơn: Anh Nada Mohamed Abdel Aziz M, sinh năm 1954; địa chỉ: Birkenstraße 14, 10559 Berlin, Cộng hòa liên bang Đức; vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và các bản tự khai nguyên đơn chị Trần Thúy H trình bày:

Chị Trần Thúy H và anh Nada Mohamed Abdel Aziz M kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân huyện An Dương, thành phố Hải Phòng vào ngày 27 tháng 12 năm 2016. Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại Cộng hòa Liên bang Đức. Trong quá trình chung sống, vợ chồng sống hòa thuận đến năm 2022 thì anh chị phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng về quan điểm sống, hai người thường xuyên xảy ra tranh cãi, bất hòa. Hiện tại anh chị đã sống ly thân từ cuối năm 2022 đến nay, không ai còn quan tâm và có trách nhiệm gì với nhau nữa. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên chị H làm đơn yêu cầu được ly hôn với anh Nada Mohamed Abdel Aziz M.

Về con chung: Anh chị không có con chung.

Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong đơn xin ly hôn của bị đơn anh Nada Mohamed Abdel Aziz M được hợp pháp hóa lãnh sự, trình bày:

Anh thống nhất về quá trình kết hôn cũng như mâu thuẫn vợ chồng giữa anh và chị Trần Thúy H. Nay, anh nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn không thể hàn gắn nên anh đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được ly hôn.

Về con chung: Anh chị không có con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa chị Nguyễn Thị Hường và anh Phạm Tiến Thành vắng mặt nhưng đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi xem xét các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, xét thấy:

- Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền: Chị Trần Thúy H và anh Nada Mohamed Abdel Aziz M kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 27 tháng 12 năm 2016. Chị Trần Thúy H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, đây là vụ án ly hôn. Anh Nada Mohamed Abdel Aziz M hiện đang ở Cộng hòa Liên bang Đức. Theo quy định tại khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, điểm b khoản 1 Điều 39, Điều 469, Điều 470 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng.

Về việc vắng mặt của bị đơn: Chị Trần Thúy H và anh Nada Mohamed Abdel Aziz M vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Toà án nhân dân thành phố Hải Phòng tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự.

- Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Lời khai của chị Trần Thúy H và anh Nada Mohamed Abdel Aziz M thống nhất với lời khai của đại diện gia đình về thời gian kết hôn, về quan hệ hôn nhân, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn vợ chồng. Do đó, có cơ sở xác định cuộc sống chung giữa chị Trần Thúy H và anh Nada Mohamed Abdel Aziz M có mâu thuẫn do bất đồng trong quan điểm, lối sống. Cuộc sống chung vợ chồng giữa chị Trần Thúy H và anh Nada Mohamed Abdel Aziz M đã không còn tồn tại, đến nay anh chị không còn quan hệ về tình cảm và kinh tế. Anh chị hiện đã sống ly thân, không còn quan hệ gì về tình cảm và kinh tế. Nay chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, hai bên đã không còn quan hệ gì về tình cảm cũng như kinh tế, do khoảng cách địa lý xa xôi khó có khả năng hàn gắn, đoàn tụ. Như vậy việc chị Trần Thúy H xin ly hôn với anh Nada Mohamed Abdel Aziz M là hoàn toàn chính đáng. Xét, quan hệ hôn nhân giữa hai bên đã thực sự không còn yêu thương nhau, cuộc sống chung không thể kéo dài, mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cần áp dụng Điều 51, Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu của chị Trần Thúy H, cho chị Trần Thúy H và anh Nada Mohamed Abdel Aziz M được ly hôn.

Về con chung: Chị Trần Thúy H và anh Nada Mohamed Abdel Aziz M không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung: Chị Trần Thúy H và anh Nada Mohamed Abdel Aziz M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không cần xem xét giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thúy H là nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định.

Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thúy H và anh Nada Mohamed Abdel Aziz được quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các điều 9, 14, 51, 53, 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 273, Điều 469, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Trần Thúy H:

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho chị Trần Thúy H được ly hôn với anh Nada Mohamed Abdel Aziz.

2. Về con chung: Chị Trần Thúy H và anh Nada Mohamed Abdel Aziz không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.

3. Về tài sản chung: Chị Trần Thúy H và anh Nada Mohamed Abdel Aziz tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.

4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thúy H phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai số 0000278 ngày 06 tháng 11 năm 2023 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng. Chị Trần Thúy H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo:

Chị Trần Thúy H được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

Anh Nada Mohamed Abdel Aziz được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ.

Trường hợp Bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ