vanban.org

Bản án 286/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Võ Mỹ H. Cho chị Võ Mỹ H được ly hôn với anh Huỳnh Công D.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Mỹ H phải chịu 300.000 đồng. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0013261 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Trường hợp b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ My H -Huỳnh Công Đ"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Võ Mỹ H. Cho chị Võ Mỹ H được ly hôn với anh Huỳnh Công D.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 286/2022/HNGĐ-ST
Ngày 26-12-2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN D

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Châu Hải Dương.

Bà Phạm Thị Hà.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 26 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 496/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 337/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Võ Mỹ H, sinh năm 1989; cư trú tại: Ấp T, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt).

- Bị đơn: Anh Huỳnh Công D, sinh năm 1988; cư trú tại: Ấp M, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Chị Võ Mỹ H trình bày: Chị Võ Mỹ H và anh Huỳnh Công D chung sống năm 2007, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Đ. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, anh D thường hay uống rượu, không chăm lo cho gia đình, nhiều lần đánh đập chị, chị khuyên răn, anh D hứa hẹn nhưng không sửa đổi, dẫn đến đã ly thân khoảng 03 tháng nay. NH thấy không thể tiếp tục chung sống hạnh phúc nên chị yêu cầu ly hôn với anh D. Chị và anh D có hai con chung sinh năm 2008, 2009 không yêu cầu Tòa án giải quyết; tài sản chung và nợ chung vợ chồng không có.

- Anh Huỳnh Công D thừa nH chị H trình bày mối quan hệ hôn nhân, mâu thuẫn vợ chồng, con chung, tài sản chung và nợ chung là đúng. Anh xin đoàn tụ vì vẫn còn thương vợ, anh sẽ sửa đổi những khuyết điểm của bản thân.

NH ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Chị H xác định sau thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn do anh D không chí thú làm ăn, phát triển kinh tế gia đình, không chăm lo cho cuộc sống của vợ con, mà thường xuyên uống rượu về đánh đập chị nhiều lần, dẫn đến phải sống ly thân. Anh D thừa nH nhiều lần đánh chị do hay uống rượu vào không kềm chế được. Xét thấy rằng thời gian chung sống anh D có hành vi ngược đãi, nhiều lần đánh đập chị H, làm xúc phạm D dự, uy tín của chị. Xét thấy tình trạng trên là trầm trọng, thực tế là vợ chồng phải sống ly thân hơn 03 tháng nay. Do vậy cần chấp nH yêu cầu của chị H, cho chị H ly hôn với anh D là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Do chị H và anh D tự thỏa thuận việc nuôi con nên Hội đồng không xem xét giải quyết. Anh chị xác định không có tài sản chung hoặc nợ chung nên Hội đồng xét xử cũng không xem xét giải quyết.

[2] Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Do yêu cầu được chấp nH nên chị H phải chịu theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Võ Mỹ H. Cho chị Võ Mỹ H được ly hôn với anh Huỳnh Công D.

2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Võ Mỹ H phải chịu 300.000 đồng. Chị H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0013261 ngày 15/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, chị H đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Chị H, anh D có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Nơi nH:

Cỡ chữ