vanban.org

Bản án 286/2022/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ Hiếu L, bà Đỗ Thị S. Buộc ông Lê Minh B, bà Nguyễn Thi ̣ Bich H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông L, bà Sáu số tiềń 111.

̀ khi án có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày ông Đỗ Hiếu L, bà Đỗ Thị S có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Minh B, bà Nguyễn Thi ̣ Bich H chậm trả tiền thì ông B, bá Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng mua bán"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ Hiếu L, bà Đỗ Thị S. Buộc ông Lê Minh B, bà Nguyễn Thi ̣ Bich H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông L, bà Sáu số tiềń 111.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 286/2022/DS-ST.

NHÂN DANH Ngày: 26/7/2022

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM V/v tranh chấp “Hợp đồng mua

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C bán tài sản”.

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Đạt.

Các Hội thẩm nhân dân:

1/Ông Châu Văn Binh̀ .

2/Bà Lê Thi ̣ Ngo ̣c Á nh .

-Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn Ái Quyên-Thư ký Tòa án nhân dân huyê ̣n C, tỉnh Tiền Giang.

-Viện kiểm sát nhân dân huyê ̣n C không tham gia phiên tòa.

Ngày 26 tháng 7 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyê ̣n C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 06/2022/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2022 về việc tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 110/2022/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 6 năm 2022 và quyết định hoãn phiên tòa số 182/2022/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2022 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: 1/. Đỗ Hiếu L, sinh năm 1958

Đi ̣a chi: ẩ ́p Bi, xa Bi, huyê ̣̃

n C, tinh T.̉

2/. Đỗ Thị S, sinh năm 1957

Cùng địa chỉ: 47 ấp T, xã A, huyện C, tỉnh T

Đại diện ủy quyền: Đỗ Thi ̣ Thu N, sinh năm 1985 (có mặt)

Địa chỉ: khu phố 3, thi ̣ trấn V, huyê ̣n G, tỉnh T

* Bị đơn: 1/. Lê Minh B, sinh năm 1977.

2/. Nguyễn Thi ̣ Bích H, sinh năm 1973

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện C, tỉnh T

Đại diện ủy quyền: Trần Văn T, sinh năm 1965 (có mặt)

Địa chỉ: ấp M, xa M, huyê ̣̃

n C, tinh T̉

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*Chi ̣ Đỗ Thi ̣ Thu N là đại diện ủy quyền của nguyên đơn trinh bà y:

̀

Vào khoảng năm 2016 đến năm 2020 ông B, bà H mua thứ c ăn gia súc ta ̣i cử a hàng của vợ chồng ông L, bà S làm chủ. Đến ngày 10/10/2017 khi tổng kết nợ ông B, bà H còn thiếu 170.784.000 đồng, có làm biên nhâ ̣n. Đến ngày 29/3/2021 ông B, bà H đa trã ̉ 55.000.000 đồng. Đến ngày 30/01/2022 trả thêm 4.000.000 đồng thi ngưng luôn cho đếǹ nay.

Nay ông L, bà S khở i kiê ̣n yêu cầu ông B, bà H trả số tiền còn la ̣i 111.784.000 đồng, không yêu cầu tinh lá

̃i, trả ngay khi án có hiê ̣u lực pháp luâ ̣t.

*Anh Trần Văn T là ngườ i đại diê ̣n ủy quyền của ông Lê Minh B và bà Nguyễn Thi ̣ Bich H trinh bà y: ́

̀

Ông Lê Minh B và bà Nguyễn Thi ̣ Bich H thứ

̀ a nhâ ̣n còn nợ ông L, bà S số tiền mua thứ c ăn gia súc là 111.784.000 đồng. Hoàn cảnh kinh tế gia đinh ông B, bà

̀ H đang gă ̣p nhiều khó khăn nên xin trả nợ dần mỗi tháng 5.000.000 đồng đến khi hết nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và tranh tu ̣ng ta ̣i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy:

Về pháp luật tố tụng: Bị đơn là ông Lê Minh B và bà Nguyễn Thi ̣ Bich H cư trú́ tại ấp Tân Phú 2, xã Tân Thuâ ̣n Binh, huyê ̣̀

n C nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyê ̣n C theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về nội dung vụ á n: Giữa vợ chồng ông Đỗ Hiếu L, bà Đỗ Thị S và vợ chồng ông Lê Minh B, bà Nguyễn Thi ̣ Bich H có giao dịch dân sự trên cơ sở hoàn toàn tự́ nguyện. Ông L, bà Sáu trình bày ông bà là chủ cửa hàng bán thức ăn gia súc, ông B, bà H là khách hàng, đã giao dịch mua bán thứ c ăn gia súc từ năm 2016 đến năm 2020. Ông L, bà Sáu đã cung cấp cho Tòa án “Giấy xác nhận công nợ” được lập vào ngày 10/10/2017 có chữ ký tên của ông B, bà H xác nhận ông B, bà H nợ của ông L, bà Sáu 170.784.000 đồng. Ông L, bà Sáu trình bày sau ngày xác nhận nợ ông B, bà H có trả 02 lần vớ i số tiền 59.000.000 đồng nên hiện tại còn nợ 111.784.000 đồng.

Xét thấy bên bán ông L, bà S đã giao hàng hóa là thứ c ăn gia súc cho ông B, bà H. Ông B, bà H đã nhận đủ hàng hóa theo nội dung hợp đồng mua bán nhưng không thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền theo đúng thời hạn, địa điểm và mức tiền được thỏa thuận giữa hai bên là vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại khoản 1 Điều 440 Bộ luật dân sự năm 2015.

Xét thấy, việc vợ chồng ông B, bà H đã tự nguyện viết và ký tên vào trong văn bản “Giấy xác nhận công nợ” là tiền mua thức ăn gia súc vào ngày 10/10/2017 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, không có dấu hiệu bị đe dọa, ép buộc nên lời trình bày của ông L, bà Sáu là có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận. Việc ông B, bà H không trả dứt điểm nợ còn lại đã gây thiệt hại đến quyền lợi hợp pháp của ông L, bà Sáu. Ông B, bà H thừ a nhâ ̣n còn nợ ông L, bà S số tiền mua thứ c ăn gia súc là 111.784.000 đồng nhưng nay hoàn cảnh kinh tế gia đinh ông B, bà

̀ H đang gă ̣p nhiều khó khăn nên xin trả nợ dần mỗi tháng 5.000.000 đồng đến khi hết nợ đa không đượ̃

c đa ̣i diê ̣n ủy quyền của nguyên đơn chấp nhâ ̣n.

Xét nội dung khởi kiện của ông Đỗ Hiếu L, bà Đỗ Thị S là có căn cứ, đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử áp dụng Điều 440, Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông L, bà Sáu, buộc ông Lê Minh B, bà Nguyễn Thi ̣ Bich H có́ nghĩa vụ trả cho ông L, bà Sáu số tiền 111.784.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

Tại phiên tòa đa ̣i diê ̣n ủy quyền của ông L, bà S trình bày không yêu cầu tính lãi. Xét đây là ý chí hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Ông Đỗ Hiếu L, bà Đỗ Thị S thuộc trường hợp không phải chịu án phí và đã không phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm; ông B, bà H phải có nghĩa vụ chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

-Áp dụng Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

-Áp dụng Điều 430, Điều 440, Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

-Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Đỗ Hiếu L, bà Đỗ Thị S. Buộc ông Lê Minh B, bà Nguyễn Thi ̣ Bich H có nghĩa vụ liên đới trả cho ông L, bà Sáu số tiềń 111.784.000 đồng (Một trăm mườ i một triê ̣u bảy trăm tá m mươi tư nghin đồng) trả ngay

̀ khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày ông Đỗ Hiếu L, bà Đỗ Thị S có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Lê Minh B, bà Nguyễn Thi ̣ Bich H chậm trả tiền thì ông B, bá

̀ H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

2.Aùn phí:

- Ông Lê Minh B, bà Nguyễn Thi ̣ Bich H phải chịu 5.589.000 đồng án phí dân sự sớ thẩm.

- Ông Đỗ Hiếu L, bà Đỗ Thị S thuộc trường hợp không phải chịu án phí và đã không phải nộp tạm ứng án phí sơ thẩm.

Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án các đương sự được quyền kháng cáo bản án này để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ