- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Thanh H, Vũ Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 286/2018/QĐST-HNGĐ | Quận X, ngày 03 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN X, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Phơ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Như Thủy;
2. Bà Lê Thị Kim Em
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 596/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Thanh H, sinh năm 1977 ; hộ khẩu thường trú: đường A, Phường Y, Quận N, TP Hồ Chí Minh; tạm trú: PMH, phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Vũ Thanh B, sinh năm 1975; hộ khẩu thường trú: Quốc lộ MA, Khu phố M, phường TX, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh; tạm trú: PMH, phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Thanh H và ông Vũ Thanh B thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 122/2007, Quyển số 01 đăng ký ngày 14/12/2007 tại Ủy ban nhân dân Phường Y, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).
2.2. Về con chung: Bà Vũ Thị Thanh H và ông Vũ Thanh B có 01 con chung là Vũ Khánh L (Nữ), sinh ngày 01/10/2009,
Cả hai thỏa thuận giao bà H trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Vũ Khánh Linh sau khi ly hôn, ông Vũ Thanh B không cấp dưỡng nuôi con.
Ông Vũ Thanh B có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Bà Vũ Thị Thanh H và ông Vũ Thanh B xác định có một khoản nợ chung và đã được giải quyết tại Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự số 152/2017/QĐST-DS ngày 22/6/2017 của Tòa án nhân dân Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài khoản nợ này, ông B và bà H cam kết trong thời kỳ hôn nhân, ông bà không còn khoản nợ nào khác.
2.5. Về án phí sơ thẩm: Bà Vũ Thị Thanh H tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0024378 ngày 10/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Vũ Thị Thanh H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự ; - VKSND Quận X Tp. HCM - Chi cục THADS Quận X; - TAND TP HCM; - UBND Phường Y, Quận N; - Lưu (TK Thơm). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lê Thị Phơ |