- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng N - Lê Hữu P"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận êu cầu l hôn của ch Ngu ễn Th H ng N đối với anh ê Hữu P. Cụ thể tu ên:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng d n sự
| HUYỆN CHỢ LÁCH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Bản án số: 285/2017/HN-ST Ngày: 06-9-2017 V/v: “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Hậu.
Các Hội thẩm nhân dân:
B B i Th Th B c - Trung t m i d ng ch nh tr hu n Ch ách, tỉnh Bến Tre;
B Đinh H Mỹ Ngọc - Tr ờng PTTH Trần Văn Kiết hu n Ch ách, tỉnh Bến Tre.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Ngu ễn Th Diễm M - Th ký Tòa án nh n d n hu n Ch ách.
Ngày 06 tháng 9 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nh n d n hu n Ch ách, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án d n sự thụ lý số: 159/2017/TLST-HNGĐ ng 26 tháng 5 năm 2017, về vi c: “Ly hôn” theo Qu ết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 144/2017/QĐXXST-HNGĐ, ng 09 tháng 8 năm 2017, giữa các đ ơng sự:
1. Nguyên đơn:
Ch Ngu ễn Th H ng N, sinh năm 1989;
Nơi c tr : ấp K, xã P, hu n M, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn:
Anh ê Hữu P, sinh năm 1988;
Nơi c tr : ấp M, xã P, hu n C, tỉnh Bến Tre.
(Ch N, anh P đều có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 01/5/2017, bản tự khai, các biên bản hòa giải và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng N trình bày:
Ch và anh ê Hữu P tự ngu n kết hôn v có đăng ký kết hôn tại Ủ ban nhân dân xã P, hu n C, tỉnh Bến Tre vào ngày 21/10/2015. Sau khi kết hôn, cuộc sống v ch ng hạnh ph c đ c khoảng 02 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do ất đ ng quan điểm sống, anh P t nh tình cộc cằn, gia tr ởng, v ch ng th ờng xu ên cãi nhau lớn tiếng, không tìm đ c tiếng nói chung. Ch và anh P đã sống l th n từ ngày 01/5/2016 cho đến na . Trong thời gian sống ly thân, v o tháng 9/2016 ch có nộp đơn đến Tòa án êu cầu l hôn với anh P. Tòa án đã tiến h nh hòa giải, h n g n lại tình cảm giữa hai ng ời nên ch đã đ ng ý r t đơn khởi ki n để cho nhau cơ hội h n g n tình cảm nh ng vẫn không có kết quả nên ch nộp đơn khởi ki n lại. Nay ch xác đ nh tình cảm v ch ng với anh P không còn nên êu cầu Tòa án giải qu ết cho ch đ c l hôn với anh P, ch không êu cầu cấp d ng giữa v ch ng sau khi l hôn.
Về con chung: Không có.
Về t i sản chung, n chung: Không có.
Theo bản tự khai ngày 26/6/2017, các biên bản hòa giải và tại phiên tòa, bị đơn anh Lê Hữu P trình bày:
Anh v ch N tự ngu n kết hôn v có đăng ký kết hôn tại Ủ an nh n dân xã P, hu n C, tỉnh Bến Tre vào ngày 21/10/2015. Quá trình chung sống, cuộc sống v ch ng thời gian đầu cũng hạnh ph c, đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do v ch ng th ờng xu ên ất đ ng ý kiến. Anh thừa nhận có t nh gia tr ởng, cộc cằn nh ng từ khi ch N nộp đơn đến Tòa án êu cầu ly hôn với anh vào tháng 9/2016, sau khi đ c Tòa án hòa giải đo n tụ v ch N đ ng ý r t đơn để h n g n tình cảm v ch ng thì từ đó anh đã cố g ng sửa đổi t nh tình, tha đổi ản th n, quan t m đến ch N nhiều hơn để có thể h n g n lại tình cảm v ch ng nh ng ch N vẫn không ch u về sống cùng anh. Nay anh xác đ nh còn th ơng ch N nên không đ ng ý ly hôn.
Về con chung: Không có.
Về t i sản chung, n chung: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t i li u có trong h sơ vụ án, đ c thẩm tra tại phiên to , Hội đ ng xét xử nhận đ nh:
Về quan h hôn nh n: Ch N và anh P tự ngu n kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủ an nh n d n xã P, hu n C, tỉnh Bến Tre vào ngày 21/10/2015 v đã đ c cấp giấ chứng nhận kết hôn nên đ c xác đ nh l hôn nh n h p pháp. Theo ch N, quá trình chung sống v ch ng hạnh ph c đ c khoảng 02 tháng thì xả ra m u thuẫn, ngu ên nh n do ất đ ng quan điểm trong cuộc sống, th ờng xu ên cãi nhau, không tìm đ c tiếng nói chung trong cuộc sống v ch ng. Ch N và anh P đã sống l th n từ ngày 01/5/2016 cho đến na . Na ch N xác đ nh tình cảm v ch ng không còn nên êu cầu đ c l hôn với anh P; còn anh P cho rằng m u thuẫn giữa v ch ng l có thể h n g n đ c v hi n anh vẫn còn tình cảm với ch N nên không đ ng ý l hôn.
Xét thấ , mâu thuẫn giữa ch N và anh P thực tế l có xả ra v giữa hai ng ời đã có thời gian sống l th n từ tháng 5/2016 đến na , với khoảng thời gian trên cũng đủ cho anh, ch su nghĩ lại tình cảm v ch ng thế nh ng cả hai cũng không tìm cho mình một i n pháp n o để kh c phục m u thuẫn, h n g n lại tình cảm v ch ng. V o tháng 9/2016 ch N đã nộp đơn đến Tòa án êu cầu l hôn với anh P, trong quá trình giải qu ết Tòa án đã tiến h nh hòa giải, h n g n tình cảm giữa anh ch nh ng đến na anh ch vẫn không kh c phục đ c m u thuẫn v hi n tại anh ch vẫn tiếp tục sống l th n. Tại phiên tòa ch N vẫn c ơng qu ết êu cầu đ c l hôn với anh P. Điều đó cho thấ tình trạng m u thuẫn v ch ng giữa ch N và anh P l đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo d i, mục đ ch hôn nh n không đạt đ c, l hôn l i n pháp tốt nhất nhằm đem lại tự do cho cả hai. Vì vậ , Hội đ ng xét xử chấp nhận êu cầu l hôn của ch N đối với anh P l ph h p theo qu đ nh tại Điều 51 v Điều 56 của uật hôn nh n v gia đình.
Về con chung: Không có.
Về t i sản chung, n chung: Ch N và anh P khai không có nên không xét đến.
Về án ph : Ch Ngu ễn Th H ng N phải ch u 300.000 đ ng án phí Hôn nh n gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng Điều 28 v Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự;
Áp dụng Điều 51 v Điều 56 của uật Hôn nh n v gia đình năm 2014; Điều 27 của ngh qu ết qu đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án ph v l ph tòa án.
1/ Chấp nhận êu cầu l hôn của ch Ngu ễn Th H ng N đối với anh ê Hữu P. Cụ thể tu ên:
Ch Ngu ễn Th H ng N đ c l hôn với anh ê Hữu P.
- Về con chung: Không có.
- Về t i sản chung, n chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
2/ Về án phí: Ch Ngu ễn Th H ng N phải ch u 300.000đ (Ba trăm nghìn đ ng) án ph hôn nh n gia đình sơ thẩm nh ng đ c khấu trừ v o số tiền tạm ứng án ph ch N đã nộp theo iên lai thu tiền tạm ứng án ph số 0023523 ngày 23/5/2017 của Chi cục Thi h nh án d n sự hu n Ch ách, tỉnh Bến Tre. Ch N đã nộp đủ án ph .
Các đ ơng sự đ c qu ền l m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (m ời lăm) ng kể từ ng tu ên án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKSND huyện Chợ Lách;
- Chi cục T.H.A DS huyện Chợ Lách;
- Cơ quan đăng ký kết hôn;
- Lưu HSVA+VP.
Lê Chí Hậu
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Chợ Lách; - Chi cục T.H.A DS huyện Chợ Lách; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Lưu HSVA+VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Chí Hậu |