vanban.org

Bản án 284/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh L và chị Nguyễn Thị Ngọc T xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn. Về con chung: Hai anh chị xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Tuệ A; sinh ngày: 0x/0x/20xx (Nữ). Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Anh L cấp dưỡng tiền n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 284 /2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 227/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Lê Viết L; sinh ngày: 2x/0x/19xx; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 1x/0x/20xx.

- Chị Nguyễn Thị Ngọc T; sinh ngày: 0x/0x/19xx; Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ công an cấp ngày 0x/0x/20xx.

Cùng địa chỉ: Căn hộ 15xx, toà Sx.0x, Tổ dân phố 1x, phường T, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn ngày 0x/0x/20xx của UBND xã C, huyện T, tỉnh H (nay là xã X, tỉnh H). Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con, tài sản sau khi ly hôn ngày 27 tháng 02 năm 2026.

Về quan hệ hôn nhân: Hai anh chị đăng ký kết hôn ngày 0x tháng 0x năm 20xx tại UBND xã C, huyện N, tỉnh H (nay là xã X, tỉnh T) trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến tháng 01 năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hòa hợp về tính cách, bất đồng quan điểm sống làm cho cuộc sống hôn nhân không hòa hợp. Anh chị đã được gia đình hai bên và bạn bè hòa giải nhiều lần nhưng không thành. Nay hai anh chị có nguyện vọng yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hà Nội công nhận thuận tình ly hôn .

Về con chung: Hai anh chị có 01 con chung là cháu Lê Tuệ A; sinh ngày: 0x/0x/20xx (Nữ). Khi ly hôn, hai bên thống nhất thoả thuận chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T và anh L tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 03/2026 cho đến khi con chung trưởng thành có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ: Anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh L và chị Nguyễn Thị Ngọc T xác định tình cảm không còn nên thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai anh chị xác nhận có 01 con chung là cháu Lê Tuệ A; sinh ngày: 0x/0x/20xx (Nữ). Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Anh L cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng ) một tháng kể từ tháng 03/2026 cho đến khi con chung trưởng thành có khả năng lao động hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh L được thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở và vay nợ: Hai anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp theo biên lai số 0004xxx ngày 2x/0x/20xx tại Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 4 - Hà Nội. Chị T đã nộp đủ.

2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ