- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lâm Thị Thu H được ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 284/2025/HNGĐ-ST Ngày: 24-9-2025 “V/v Tranh chấp HNGĐ - xin ly hôn, nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thúy An
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trịnh Hoàng Giang
Bà Nguyễn Hồng Cúc
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thái Trang - Là Thư ký Toà án nhân dân khu vực 5 - An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - An Giang tham gia phiên tòa: Bà Trần Thúy An - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 450/2025/TLST - HNGĐ, ngày 19 tháng 6 năm 2025 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình - xin ly hôn, nuôi con chung theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 90/2025/QĐXXST- HNGĐ, ngày 11 tháng 8 năm 2025 giữa các đương sự:
-Nguyên đơn: Chị Lâm Thị Thu H - Sinh năm: 1992 (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ - Sinh năm: 1985 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp V, xã N, huyện G, tỉnh Kiên Giang (Nay là ấp V, xã N, tỉnh An Giang).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn - chị Lâm Thị Thu H trình bày:
Chị và anh Nguyễn Văn Đ tự tìm hiểu nhau khoảng gần 01 năm. Sau đó gia đình hai bên tổ chức đám cưới vào ngày 29/6/2011 (âm lịch). Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện G. Vợ chồng hạnh phúc gần 10 năm thì thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do anh Đ có quan hệ bất chính với người phụ nữ bên ngoài, vợ chồng thường xuyên cự cãi và có đánh nhau, cuộc sống không hạnh phúc. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 04/2025 (âm lịch) cho đến nay, không quan tâm chăm sóc nhau và không còn liên lạc, mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Nay chị H yêu cầu ly hôn với anh Đ.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Đăng K - sinh ngày: 28/9/2021 và Nguyễn Thị Quỳnh N - sinh ngày: 02/12/2013. Hiện 02 con đang chung sống với chị H, chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con, vợ chồng tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn - anh Nguyễn Văn Đ đã được tống đạt văn bản tố tụng nhưng không trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị H.
Tại phiên tòa, kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án như sau:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật về tố tụng kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử tiến hành nghị án. Thẩm phán đã tiến hành thu thập chứng cứ, và phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải và tiến hành trình tự, thủ tục của phiên tòa sơ thẩm đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Xét thấy mâu thuẫn giữa chị H và anh Đ đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Chị H cương quyết yêu cầu ly hôn, anh Đ không có ý kiến và không đưa ra được giải pháp để hàn gắn mâu thuẫn nên đề nghị áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận cho chị Lâm Thị Thu H được ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ.
Về con chung: Chị H và anh Đ có 02 con chung tên Nguyễn Đăng K - sinh ngày: 28/9/2021 và Nguyễn Thị Quỳnh N - sinh ngày: 02/12/2013. Hiện 02 con đang chung sống với chị H, chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con. Xét thấy cháu N đã trên 07 tuổi, cháu có văn bản thể hiện nguyện vọng muốn tiếp tục chung sống với chị H. Do đó yêu cầu của chị H về việc tiếp tục nuôi dưỡng 02 con là phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về cấp dưỡng: Do đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không giải quyết.
Về án phí: Buộc chị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Chị Lâm Thị Thu H khởi kiện xin ly hôn, nuôi con với anh Nguyễn Văn Đ đây là tranh chấp về hôn nhân gia đình - xin ly hôn, nuôi con chung được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự, bị đơn có nơi cư trú tại xã N, tỉnh An Giang nên theo quy định tại khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao, Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng nay là Tòa án nhân dân khu vực 5 - An Giang thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng trình tự, thủ tục.
Quá trình giải quyết vụ án, anh Đ đã được Tòa án cấp, tống đạt hợp lệ văn bản tố tụng, được triệu tập đến Tòa án tham gia tố tụng nhưng anh Đ vắng mặt không rõ lý do, chị H có đơn xin xét xử vắng mặt do bận làm ăn xa. Xét thấy sự vắng mặt của các đương sự không làm ảnh hưởng đến việc giải quyết vụ án. Do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Xét quan hệ hôn nhân: Chị Lâm Thị Thu H và anh Nguyễn Văn Đ cưới nhau vào năm 2011, anh chị có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã N, huyện G, tỉnh Kiên Giang chứng nhận kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Chị H xác định cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không có sự tin tưởng, quan tâm chăm sóc nhau. Anh chị đã ly thân từ tháng 04/2025 (âm lịch) cho đến nay.
Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình: “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình....”. Anh chị đã vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, vợ chồng không sống chung trong một khoảng thời gian dài, không quan tâm, chăm sóc nhau. Quá trình giải quyết vụ án, anh Đ không trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị H và không đến Tòa án tham gia tố tụng. Xét thấy tình trạng hôn nhân của chị H và anh Đ ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình xử chấp nhận cho chị Lâm Thị Thu H được ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ.
Về con chung:
Theo chị H trình bày và giấy khai sinh có cơ sở xác định chị H và anh Đ có 02 con chung tên Nguyễn Đăng K - sinh ngày: 28/9/2021 và Nguyễn Thị Quỳnh N
- sinh ngày: 02/12/2013. Hiện 02 con đang chung sống ổn định với chị H, chị H yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con. Xét thấy cháu N đã trên 07 tuổi, cháu có văn bản thể hiện nguyện vọng muốn tiếp tục chung sống với chị H. Do đó yêu cầu của chị H về việc tiếp tục nuôi dưỡng 02 con là phù hợp với khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Do chị H không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Anh Đ được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không giải quyết.
Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;
Án phí ly hôn sơ thẩm chị H phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0013337 ngày 19/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối Cao;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Lâm Thị Thu H được ly hôn với anh Nguyễn Văn Đ.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đăng K - sinh ngày: 28/9/2021 và Nguyễn Thị Quỳnh N - sinh ngày: 02/12/2013 cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng.
Anh Đ được quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
3. Về án phí:
Án phí ly hôn sơ thẩm chị H phải nộp là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0013337 ngày 19/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.
Báo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo Bản án trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSNDKV5-AG; - Phòng THADS KV5-AG; - UBND xã; - Các đương sự; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Nguyễn Thúy An |