- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP S kiện Đặng Anh D trả nợ từ thẻ tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 284/2024/DS-ST Ngày: 23/02/2024 V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:Bà Hồ Thị Lang
Ông Trần Văn Phủ
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Nguyễn Hồng An – Thư ký Toà án nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh H - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 02 năm 2024 tại phòng xử án của Toà án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1803/2023/TLST-DS ngày 25 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2024/QĐXXST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên tòa số 45/2024/QĐST-DS ngày 02/02/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S
Trụ sở: 266-268 đường N, Phường V, Quận U, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1973
Địa chỉ: 8 Đường số H, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Giấy ủy quyền số 3036/2023/UQ-TGĐ ngày 12/9/2023.
(Có đơn xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Ông Đặng Anh D, sinh năm 1987
Địa chỉ: 182 đường N, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh. (Vắng mặt không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện nộp ngày 20/9/2023 và lời trình bày của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, ông Nguyễn Minh T tại bản tự khai và các biên bản hòa giải:
Ngân hàng TMCP S (Từ sau đây viết tắt là “Ngân hàng”) và ông Đặng Anh D có ký Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 20/7/2017 và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S: Sau khi ký hợp đồng, căn cứ thu nhập của ông D, Ngân hàng đã đồng ý cấp 01 thẻ tín dụng có số thẻ 472075-4471, hạn mức sử dụng là: 25.000.000đồng, mục đích tiêu dùng cá nhân. Kỳ thanh toán: Ngày 31 dương lịch hàng tháng.
Sau khi nhận thẻ và kích hoạt thẻ, ông D đã dùng thẻ để thực hiện giao dịch với tổng số tiền là: 399.997.800 đồng và đã thanh toán cho nguyên đơn số tiền: 375.800.000 đồng. Từ kỳ thanh toán ngày 30/11/2018 cho đến nay, ông D không tiếp tục thanh toán dư nợ thẻ cho nguyên đơn là vi phạm nghĩa vụ thanh toán quy định tại Điều 2 của Điều khoản và Điều kiện phát hành thẻ tín dụng cá nhân. Nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ tín dụng 472075-4471 của ông D và chuyển toàn bộ dư nợ còn thiếu sang nợ quá hạn (Điều 23) từ ngày 01/3/2019. Mức lãi suất quá hạn hiện đang áp dụng là: 3,225/tháng theo Thông báo số 113/TB-TTT ngày 04/7/2011.
Do đó, nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông Đặng Anh D thanh toán khoản nợ thẻ tín dụng tạm tính đến ngày 15/01/2024 là: 83.495.740 đồng. Cụ thể:
- Nợ gốc: 28.636.870 đồng;
- Nợ lãi: 54.858.870 đồng.
Yêu cầu ông D trả ngay sau khi bản án/quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Ngân hàng TMCP S yêu cầu Tòa án buộc ông Đặng Anh D thanh toán toàn bộ số vốn gốc và lãi phát sinh từ ngày 16/01/2023 theo lãi suất th a thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 20/7/2017 và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân của Ngân hàng TMCP S. Án phí do Ông Đặng Anh D chịu.
* Bị đơn, ông Đặng Anh D đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý, giấy triệu tập để lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia tố tụng tại phiên tòa sơ thẩm nhưng ông D vắng mặt không có lý do.
Tại phiên tòa,
Đại diện của nguyên đơn có đơn xin vắng mặt và nộp bản tự khai có nội dung giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải trả số tiền nợ tạm tính đến ngày 23/02/2024 phát sinh từ Thẻ tín dụng Visa Pay Wave Cre Gold số thẻ 472075-4471 là: 84.696.355 đồng, bao gồm:
Nợ gốc: 28.636.870 đồng;
Lãi quá hạn: 56.059.485 đồng.
Ông D có trách nhiệm thanh toán khoản lãi phát sinh kể từ ngày 24/02/2024 đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại hợp đồng. Yêu cầu thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật và ông D phải chịu tiền án phí.
Bị đơn: Vắng mặt.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử tại phiên tòa hôm nay, Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa đã tuân theo đúng các quy định tại Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng trong vụ án: Nguyên đơn và đại diện nguyên đơn từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay đã thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo đúng quy định tại các Điều 70, Điều 71, Điều 85, Điều 86 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn từ khi thụ lý vụ án đến phiên tòa hôm nay chưa thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Căn cứ Điều 117, Điều 118, Điều 119, điểm b khoản 1 Điều 688 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
Về án phí sơ thẩm: Bị đơn phải đóng án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Theo đơn khởi kiện, bị đơn có địa chỉ cư trú cuối cùng tại A N, Phường G, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, đối với việc sử dụng thẻ tín dụng nên đây là quan hệ pháp luật tranh chấp hợp đồng tín dụng. Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Về thủ tục xét xử vắng mặt người tham gia tố tụng: Tòa án đã tiến hành thủ tục niêm yết hợp lệ triệu tập bị đơn để lấy lời khai, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa sơ thẩm lần thứ nhất ngày 02/02/2024 và phiên tòa hôm nay nhưng bị đơn vẫn vắng mặt không có lý do. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn có Đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về nội dung vụ án:
Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa xét xử sơ thẩm hôm nay, bị đơn không có mặt để trình bày lời khai và cung cấp tài liệu, chứng cứ mặc dù Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ những tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để giải quyết.
Xét Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 20/7/2017 và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân được ký kết giữa nguyên đơn với bị đơn trên cơ sở tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, tuân thủ các quy định của pháp luật về nội dung và hình thức nên được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Các bên tham gia trong giao dịch này có mọi quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng đã ký kết nói trên. Theo tóm tắt sao kê, bị đơn đã kích hoạt và sử dụng thẻ tín dụng từ ngày 31/7/2017 nên đã phát sinh các quyền và nghĩa vụ đã ký th a thuận với ngân hàng.
Quá trình sử dụng thẻ tín dụng, bị đơn đã không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo cam kết sử dụng thẻ tín dụng, liên tục không trả nợ trong nhiều kỳ kể từ kỳ thanh toán ngày 30/11/2018 cho đến nay. Do bị đơn vi phạm các nghĩa vụ trả nợ như cam kết tại Điều 23 của bản Điều khoản nên ngày 01/3/2019 nguyên đơn đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ và chuyển toàn bộ dư nợ sang nợ quá hạn, đồng thời khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bị đơn phải trả toàn bộ số tiền gốc và lãi còn nợ là phù hợp với Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng, khoản 2 Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010; Điều 7,8,12 Nghị quyết 01/20190NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định pháp luật về lãi suất nên nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Tạm tính đến ngày 23/02/2024, tổng số tiền bị đơn còn nợ là 84.696.355 đồng, trong đó:
Nợ gốc: 28.636.870 đồng;
Lãi quá hạn: 56.059.485 đồng.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm (ngày 24/02/2024), bị đơn còn phải chịu khoản lãi phát sinh trên số dư nợ gốc thực nợ theo mức lãi suất th a thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 20/7/2017, Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân cho đến khi bị đơn thanh toán dứt khoản nợ.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.234.818 đồng. Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 2 Điều 91, Điều 95 và điểm d khoản 3 Điều 98 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 13 của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao;
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án;
- Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014),
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.
Ông Đặng Anh D có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền phát sinh từ Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 20/7/2017, Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân là 84.696.355 đồng, trong đó:
Nợ gốc: 28.636.870 đồng;
Lãi quá hạn: 56.059.485 đồng.
Thanh toán ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thi hành án xong, Ông Đặng Anh D còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất th a thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 20/7/2017 và Điều khoản và điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng cá nhân
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Đặng Anh D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 4.234.818 (Bốn triệu hai trăm ba mươi bốn ngàn tám trăm mười tám) đồng. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được trả lại số tiền tạm ứng án phí là 1.993.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số AA/2023/0028622 ngày 19/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3.Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần S và Ông Đặng Anh D được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hoặc niêm yết bản án hợp lệ. Viện kiểm sát nhân dân nhân dân quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong hạn 15 ngày, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh được quyền kháng nghị trong hạn 01 tháng kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận B; - THADS Quận B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Kiều Trang |