- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của à Lê Thị Bảo T về việc xin ly hôn với ông L i Thiện T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 283/2024/HNGĐ-ST Ngày: 22-02-2024 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà D Tuy t L nh
Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Hồ Thị Lang
2. Bà Nguyễn Thị Bính Thân
Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai Trâm – Th ký Tòa án nhân dân quận Bình Th nh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Đặng Thị Ph ơng Thảo– Kiểm sát viên
Ngày 22 tháng 02 năm 2024 t i trụ sở Toà án nhân dân quận Bình Th nh, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 1829/2023/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 10 năm 2023 về tranh chấp “ly hôn” theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số 15/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2024; Quy t định hoãn phiên tòa số 36/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2024, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bảo T
Địa chỉ: ph ờng C, thành phố Đ, TP. H.
- Bị đơn: Ông L i Thiện T1
Địa chỉ: Ph ờng A, quận B, Thành phố H.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
T i đơn khởi kiện đề ngày 27 tháng 9 năm 2023 và các lời khai trong quá trình giải quy t vụ án nguyên đơn à Lê Thị Bảo T trình ày: Bà và L i Thiện T1 quen i t tìm hiểu nhau, sau đó có tự nguyện đăng ký k t hôn theo giấy chứng nhận k t hôn số 207 ngày 01/12/2018 t i UBND Ph ờng A, quận B, Thành phố P. Sau một thời gian chung sống ông, à chỉ h nh phúc đ ợc thời gian đầu, sau đó giữa ông, à xảy ra mâu thuẫn không tìm đ ợc ti ng nói chung, Vào năm 2019 ông T1 th ờng xuyên ra ngoài khi có cuộc gọi của ng ời n cùng giới, dù à đã nhiều lần khuyên ngăn nh ng ông T1 không nghe và còn đi th ờng xuyên hơn, trong quá trình chung sống à nhiều lần nói muốn có con nh ng ông T1 lấy lý do kinh t ch a ổn định nên không muốn có con. Trong 5 năm chung sống à là ng ời lo tài chính, ông T1 không phụ à đ ợc khoản nào để lo cho gia đình. Đ n tháng 01/2023 giữa à và ông T1 xảy ra xung đột nhiều hơn đ n tháng 07/2023 thì à dọn ra ngoài sống. Nay tình cảm à dành cho ông T1 không còn à yêu cầu Tòa án giải quy t cho à ly hôn với ông T1.
- Về con chung: Không có con chung, không yêu cầu giải quy t.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Bị đơn ông L i Thiện T1 trình ày: Ông thừa nhận trong quá trình chung sống tr ớc đây ông có không quan tâm à T nhiều, cũng thừa nhận có ng ời n cùng giới nh ng đó là sự hiểu lầm của à T ng ời n mà ông quen rất thân và có tình cảm hơn cả anh em ruột chứ không có gì khác, do tr ớc đây công việc không ổn định nên kinh t do à T và gia đình vợ lo cho ông. Giờ công việc của ông đã ổn định và ông cũng muốn có con và mong muốn đ ợc đoàn tụ với à T. Đối với yêu cầu ly hôn của à T ông không đồng ý.
T i phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn bà Lê Thị Bảo T có đơn xin xét xử vắng mặt; Trong đơn à T cho rằng tình cảm à dành cho ông T1 đã không còn thời gian 05 năm chung sống với ông T1 là một thời gian dài à đã chịu đựng đủ nên kiên quy t yêu cầu đ ợc ly hôn với ông T1.
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân quận B phát iểu:
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong quá trình chuẩn bị xét xử cũng nh t i phiên tòa. Nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định t i Điều 70, 71 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn ch a thực hiện đúng các quy định của t i các điều 70, 72 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
- Căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an th ờng vụ Quốc hội về thu, nộp án phí, lệ phí;
- Chấp nhận yêu cầu ly hôn của à Lê Thị Bảo T
- Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quy t; tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quy t.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quy t vụ án:
Xét đơn khởi kiện của à Lê Thị Bảo T thì đây là vụ án về tranh chấp ly hôn. Hiện nay, ị đơn ông L i Thiện T1 đang c trú t i quận B, nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân quận B, Thành phố P theo quy định t i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ theo giấy chứng nhận k t hôn số 207 ngày 01/12/2018 t i Uỷ an nhân dân ph ờng A, quận B, Thành phố P cấp, cùng lời khai của bà T và ông T1 về việc các đ ơng sự tự nguyện k t hôn, nên đủ cơ sở xác định hôn nhân giữa bà T và ông T1 là hôn nhân hợp pháp.
Đối với yêu cầu xin ly hôn của à T cho rằng trong quá trình chung sống hôn nhân giữa ông à chỉ h nh phúc đ ợc một thời gian ngắn sau đó giữa ông, à xảy ra mâu thuẫn không tìm đ ợc ti ng nói chung, ông T1 th ờng ỏ à ở nhà để đi với ng ời n cùng giới, dù à đã nhiều lần khuyên ngăn nh ng ông T1 vẫn không nghe, từ khi k t hôn à là ng ời lo tài chính kinh t dù sống ở nhà chồng nh ng mỗi tháng à vẫn trả tiền trọ, ông T1 không đ a tiền phụ à, à tha thi t muốn có đứa con để an ủi nh ng ông T1 không đồng ý, à đã chung sống với ông T1 gần 5 năm cũng đã cố gắng ỏ qua cho ông T1 h t lần này đ n lần khác nh ng vẫn không có k t quả. Ông T1 cũng thừa nhận những lời trình ày của à T là đúng tuy nhiên về mối quan hệ ng ời khác giới thì chỉ là hiểu lầm của à T chứ ông chỉ xem ng ời n đó thân thi t hơn anh em ruột mà thôi, nh ng ông đã i t tr ớc đây ông đã không dành thời gian và tình cảm nhiều cho à T nay ông mong đ ợc ù đắp cho bà T. Qua lời trình ày cũng nh những chứng cứ đ ơng sự đã cung cấp. Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân chỉ đ t đ ợc mục đích trên cơ sở yêu th ơng, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ các công việc trong gia đình, đó cũng là quyền và nghĩa vụ của vợ chồng. Bà T và ông T1 là hôn nhân hợp pháp nh ng ông T1 l i không quan tâm chia sẽ chăm sóc nhau, à T là phụ nữ chung sống với ông gần 5 năm đã trao tình cảm và chịu đựng ông T1 với mong muốn có một gia đình trọn vẹn, nh ng với một khoản thời gian gần 5 năm không phải là ngắn mà chỉ có à T là ng ời vun vén tình cảm trao đi không đ ợc nhận l i dẫn dần tình cảm của à T dành cho ông T1 không còn nữa nên dù ông T1 trình ày là mong có đ ợc đoàn tụ để ù đắp cho à T nh ng à T l i kiên quy t không đồng ý và hiện t i à cũng không muốn gặp ông T1, không muốn liên l c gì với ông T1 nữa cho thấy sự kiên quy t muốn ly hôn của à T. Xét thấy rằng tình cảm vợ chồng là phải đ ợc cả hai ên vun đắp, ông T1 đã làm tổn th ơng tình cảm của à T dành cho ông. Ông đã không tôn trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng làm tổn th ơng tình cảm của nhau, làm cho hôn nhân lâm vào tình tr ng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đ t đ ợc nên việc bà T yêu cầu đ ợc ly hôn với ông T1 là có căn cứ chấp nhận.
Về nuôi con chung:Các đ ơng sự cùng thống nhất khai không có, không yêu cầu giải quy t.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà T và ông T1 khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quy t.
Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn) đồng à Lê Thị Bảo T phải chịu (theo quy định của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Th ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).
Xét đề nghị của Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Th nh là phù hợp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an Th ờng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của à Lê Thị Bảo T về việc xin ly hôn với ông L i Thiện T1.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bảo T đ ợc ly hôn với ông L i Thiện T1 (Giấy chứng nhận đăng ký k t hôn số 207 ngày 01/12/2018 t i UBND Ph ờng A, quận B, Thành phố H cấp h t hiệu lực).
- Về con chung: Không có, không yêu cầu giải quy t.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đ ơng sự khai không có, không yêu cầu giải quy t.
2. Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn) đồng à Lê Thị Bảo T phải chịu nh ng đ ợc cấn trừ án phí ly hôn vào tiền t m ứng án phí bà T đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn) đồng theo iên lai thu số AA/2023/0028640 ngày 19/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Th nh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thi hành t i cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
3. Về quyền kháng cáo: Đ ơng sự có mặt đ ợc quyền kháng cáo ản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đ ơng sự vắng mặt đ ợc quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày ản án đ ợc tống đ t hợp lệ hoặc niêm y t.
4. Tr ờng hợp ản án, quy t định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng ch thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q. Bình Th nh; - Chi cục THADS Q.Bình Th nh; -UBND Ph ờng 12, Q.Bình Th nh, TPHCM; - Các đ ơng sự; - L u: VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dư Tuyết Lạnh |