vanban.org

Bản án 283/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Diễm H khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn với ông Hồ Minh S"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số:283/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 20-11-2019
V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ly;

2. Bà Hoàng Thị Thiện Lai.

- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: Không tham gia.

Trong ngày 20 tháng 11 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ

Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 527/2019/TLST-HNGĐ ngày 12

tháng 6 năm 2019 về tranh chấp ly hôn, nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra

xét xử số 519/2019/QĐXX-ST ngày 08 tháng 10 năm 2019, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Lê Thị Diễm H, sinh năm 1995; địa chỉ cư trú: số 18,

Lê Lợi, ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang. Địa chỉ liên hệ: số 25B, ấp A,

xã H, huyện L, tỉnh Đồng Tháp; Có văn bản xin vắng mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bà Lê Thị Diễm

H là Luật sư Nguyễn Văn P - Luật sư Văn phòng luật sư Nguyễn Văn P – thuộc

Đoàn luật sư An Giang. Địa chỉ cư trú: Số 477A/24 Quản Cơ Thành, khóm B,

phường B, thành phố L, tỉnh An Giang; Có mặt.

2. Bị đơn: Ông Hồ Minh S, sinh năm 1994, địa chỉ cư trú: số 18, Lê Lợi,

ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn Lê Thị Diễm H tr nh bày:

Bà và ông S do quen biết tiến tới hôn nhân và chung sống với nhau vào năm

2012, có làm đám cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật vào ngày 29/6/2015 tại Ủy ban nhân dân thị trấn C. Quá tr nh chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2018 th vợ chồng xảy ra mâu thuẩn, bất đồng quan điểm, hay cự cãi, lối sống không hợp, tính t nh không hợp, chồng không quan tâm gia đ nh. Vợ chồng đã không còn sống chung với nhau hơn 01 năm nay, nhận thấy hiện nay không còn t nh cảm với nhau nên bà H xin ly hôn với ông Hồ Minh S.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Hồ Minh C, sinh ngày

29/11/2013, hiện do bà H đang nuôi dư ng, khi ly hôn bà H yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung và về nợ chung: Không có.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn bà Lê Thị Diễm

H là Luật sư Nguyễn Văn P đề nghị Hội đồng xét xử cho bà Lê Thị Diễm H được ly hôn với ông Hồ Minh S; về con chung, yêu cầu cho bà H được tiếp tục nuôi con chung tên Hồ Minh C; về tài sản chung và nợ chung, không có.

Trong quá tr nh giải quyết vụ án bị đơn ông Hồ Minh S đã được tống đạt

Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên hòa giải nhưng ông không gửi văn bản ghi ý kiến của m nh về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại

phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Bà Lê Thị Diễm H khởi kiện vụ án dân sự tranh chấp về ly hôn với

ông Hồ Minh S. Ông S có nơi cư trú số 18, Lê Lợi, ấp T, thị trấn C, huyện C, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông Hồ Minh S đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ

hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Lê Thị Diễm H và ông Hồ

Minh S là hợp pháp v ông bà có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà không được hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, hay cự cãi, lối sống không hợp, tính t nh không hợp, chồng không quan tâm gia đ nh. Trong quá tr nh giải quyết ông Sanh đã được tống đạt các văn bản tố tụng nhưng không gửi văn bản ghi ý kiến của m nh về các yêu cầu khởi kiện của bà H và vắng mặt không lý do. Xét thấy, Bà H yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành; trong cuộc sống chung vợ chồng ông bà không được hạnh phúc nên đã không còn sống chung với nhau đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,

mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia

đ nh năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H.

Về quan hệ con chung: Bà H xác định vợ chồng có 01 con chung

tên Hồ Minh C, sinh ngày 29/11/2013, hiện do bà H đang nuôi dư ng, khi ly

hôn bà H yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dư ng nuôi con.

Xét thấy con chung hiện còn nh và bà H đang nuôi dư ng chăm sóc tốt, ông S

không tranh chấp về việc nuôi con chung, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu

cầu bà H được tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và

gia đ nh. Về việc cấp dư ng nuôi con: do bà H không có yêu cầu cấp dư ng

nuôi con nên Tòa án không xem xét.

Về quan hệ tài sản và về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

nên không xét đến.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;

Các Điều 28, 35, 39, 147, 227 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Thị Diễm H.

Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Thị Diễm H ly hôn với ông Hồ Minh S.

Giấy chứng nhận kết hôn số 00054/2015 ngày 29/6/2015 do Ủy ban nhân dân thị

trấn C, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.

Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Diễm H được tiếp tục nuôi con chung

tên Hồ Minh C, sinh ngày 29/11/2013. Ông S không phải cấp dư ng nuôi con.

Bà H cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông S

trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con.

V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc

cấp dư ng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không

xét đến.

Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.

Về án phí: Bà Lê Thị Diễm H phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là

300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0013160 ngày 11/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Bà Lê Thị Diễm H đã nộp đủ.

Về quyền háng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự có

quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ