- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lý Văn Đ - phạm tội giết người (điều 123 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa cáo và hại về phần dân sự, sửa ản án sơ thẩm về phần dân sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 282/2023/HS-PT Ngày: 20/7/2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
ông Nguyễn Cường
Các Thẩm phán:
ông Nguyễn Tấn Trường
ông Lê Phước Thanh
- Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Phương Mai, Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ông Lê Văn Thành, Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đăk Lăk, Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 222/2023/TLPT-HS ngày 12 tháng 5 năm 2023 ối với cáo Lý Văn Đ về tội “Giết người”. Do c kháng cáo c a các cáo, hại ối với ản án hình sự sơ thẩm số 19/2023/HSST ngày 29-3-2023 c a Tòa án nhân dân tỉnh Đăk Lăk.
Bị cáo có kháng cáo:
cáo: Họ và tên: Lý Văn Đ; tên gọi khác: Không; giới tính: Nam; sinh năm 1965, tại tỉnh ắc Giang; nơi cư trú: Thôn F, xã K, huyện M, tỉnh Đắk Lắk; quốc t ch: Việt Nam; dân tộc: Nùng; tôn giáo: Không; trình ộ học vấn: 3/10; nghề nghiệp: Làm nông; họ và tên cha: Lý Văn N ( ã chết); họ tên mẹ: Hoàng Th T ( ã chết); cáo c vợ là: Vi Th C, sinh năm 1967; c 05 người con, lớn nhất sinh năm 1987, nhỏ nhất sinh năm 2005, trú tại: Thôn F, xã K, huyện M, tỉnh Đắk Lắk; tiền án, tiền sự: Không.
cáo tạm giữ, tạm giam từ ngày 07/9/2022 cho ến nay, hiện ang
tạm giam tại Trại tạm giam Công an tỉnh Đ, c mặt.
* Người bị hại: Anh Vi Văn P, sinh năm 1986; a chỉ: Thôn F, xã K, huyện M, tỉnh Đắk Lắk; c mặt.
* Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại: Ông Phùng Văn H – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Đ; c mặt.
* Người bào chữa cho bị cáo: à Nguyễn Th X – Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh Đ; c mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Quá trình sinh sống tại a phương, giữa Lý Văn Đ (sinh năm 1965) và gia ình anh Vi Văn P (sinh năm 1986, cùng trú tại thôn F, xã K, huyện M, tỉnh Đắk Lắk) xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp với nhau về ất ai.
Khoảng 16 giờ 50 phút ngày 06/9/2022, Lý Văn Đ nghi ngờ gia ình anh P sử dụng thuốc diệt cỏ phun gây hại cho ụi tre do Đậu trồng ể phân nh ranh giới ất giữa hai gia ình nên Đậu i ến rẫy nơi anh P ang khai thác keo thuộc thôn F, xã K gặp anh P và ch Hoàng Th H1 (sinh năm 1986, vợ P) ể n i chuyện thì xảy ra cãi nhau, lúc này c Vi Văn C1 (sinh năm 1993), Vi Th X1 (sinh năm 1998), Vi Văn T1 (sinh năm 2001, cùng trú tại thôn F, xã K) ang c mặt ở ây chứng kiến toàn ộ sự việc. ực tức vì cho rằng vợ chồng P còn nhỏ mà hỗn láo nên Đ i về nhà lấy 01 khẩu súng tự chế dài 61cm (trong đó phần nòng và thân súng bằng kim loại dài 57,7cm, ốp thân và tay cầm bằng gỗ sơn màu đỏ), 01 túi vải ựng 17 viên ạn c a khẩu súng này mà Đ ã nhặt ược trước và cất giấu cùng với 01 con dao nhọn dài 25,2cm, lưỡi dao ằng kim loại mang theo nhằm mục ích ánh nhau với anh P, trên ường Đ lấy ra 01 viên ạn và nạp ạn vào súng. Khi i ến rẫy trồng keo c a anh P (khu vực giáp ranh với rẫy của Đ) thì Đ ứng ối diện với anh P và tiếp tục xảy ra cãi nhau với vợ chồng anh P. Lúc này, Đ thấy anh P quay mặt về hướng khác nên Đ ưa súng lên ngang vai và nhắm thẳng nòng súng vào người anh P (đang đứng cách Đậu khoảng 03 mét) rồi p cò làm súng nổ, ạn trúng vào vùng tay trái c a anh P. Ngay sau Đ mọi người c mặt khống chế tước hung khí và áo cho Công an xã K ến giải quyết. Sau khi
ắn anh Vi Văn P ược ưa i cấp cứu, iều tr tại ệnh viện Đ1.
Tại ản kết luận giám nh pháp y về thương tích số 810/TgT-TTPY ngày 09/9/2022 c a Trung tâm pháp y tỉnh Đ, kết luận thương tích c a Vi Văn P: Vết thương không khâu mặt ngoài khuỷu tay trái, kích thước (0,5x0,5)cm còn d vật khuỷu tay trái, gãy ầu dưới xương cánh tay trái (liên lồi cầu) chưa phẫu thuật. Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể do tích gây nên hiện tại là 27%. Vật tác ộng: Vết thương không khâu mặt ngoài khuỷu tay trái là do hỏa khí ể lại d vật là vật tày, cứng, c dạng nửa ầu dục, tiết diện nhỏ.
Lỗ vào: Mặt ngoài khuỷu tay trái;
Lỗ ra: Vết thương chột;
Rãnh xuyên: Từ trên xuống dưới, từ trước ra sau, từ trái qua phải;
Hướng ắn: Từ trên xuống dưới, từ trước ra sau, từ trái qua phải;
Tầm ắn: Không phát hiện dấu vết tầm ắn gần.
Đề ngh giám nh ổ sung khi ệnh nhân ã iều tr ổn nh hay khi c phát sinh tình tiết mới.
Tại ản kết luận giám nh pháp y về thương tích ổ sung số 104/TgT-TTPY ngày 29/12/2022 c a Trung tâm pháp y tỉnh Đ, kết luận ối với Vi Văn P: Dấu hiệu chính qua giám nh: Vết thương ể lại sẹo mặt ngoài khuỷu tay trái, gần hình tròn, ờ ều, kích thước (1x0,8)cm; sẹo mổ sau khuỷu tay trái, kích thước (12x0,5)cm; sẹo mổ mặt trong khuỷu tay trái, kích thước (1x0,2)cm; gãy ầu dưới xương cánh tay trái (liên lồi cầu) ã kết hợp xương, can liền xấu, vận ộng khớp khuỷu tay trái hạn chế. Tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tích gây nên hiện tại là 33%.
Tại ản kết luận giám nh số 1343/KL-KTHS ngày 30/9/2022 c a Phân viện Khoa học hình sự tại thành phố Đà Nẵng, kết luận: Khẩu súng thu giữ gửi giám nh là súng tự chế tạo, không theo tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế c a nhà sản xuất hợp pháp; c khả năng gây sát thương, nguy hại cho tính mạng, sức khỏe con người, phá h y kết cấu vật chất tương tự như súng trường, hiện tại sử dụng ắn ược và thuộc vũ khí quân dụng. Vỏ ạn ên trong uôi nòng khẩu súng là vỏ c a loại ạn cỡ (5,6 x 15,6)mm và do khẩu súng trên ắn ra. 16 viên kim loại là ạn cỡ (5,6 x 15,6)mm, hiện tại còn sử dụng ược. Đạn cỡ (5,6 x 15,6)mm dùng làm ạn ược cho khẩu súng trên và thuộc vũ khí thể thao. H2 lại ối tượng giám nh 01 khẩu súng, 01 vỏ ạn và 10 viên ạn gửi giám nh cho Cơ quan trưng cầu giám nh (sử dụng bắn thực nghiệm và lưu mẫu 06 trong tổng số 16 viên đạn gửi giám định).
Tại ản kết luận giám nh số 1409/KL-KTHS ngày 05/10/2022 c a Phân viện Khoa học hình sự tại thành phố Đà Nẵng, kết luận: Vật ằng kim loại gửi giám nh là ầu ạn c a loại ạn cỡ (5,6x15,6)mm và do khẩu súng gửi giám nh ắn ra. Đạn cỡ (5,6x15,6)mm thuộc vũ khí thể thao và dùng làm ạn ược cho các loại súng như: TOZ8, CM2 (thuộc vũ khí thể thao)…và các loại súng tự chế (thuộc vũ khí quân dụng).
* Kết quả khám nghiệm hiện trường:
Hiện trường vụ án ược xác nh xảy ra tại rẫy keo c a gia ình anh Vi Văn P thuộc thôn F, xã K, huyện M, tỉnh Đắk Lắk. Hiện trường ã xáo trộn do quá trình ắt quả tang, ưa nạn nhân i cấp cứu. Quá trình khám nghiệm không thu giữ ồ vật, tài liệu gì.
Tại ản cáo trạng số 21/CT-VKS-P2 ngày 06 tháng 02 năm 2023 c a Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk ã truy tố cáo Lý Văn Đậu về tội “Giết người” theo iểm n khoản 1 Điều 123 và tội“Tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng” theo khoản 1 Điều 304 ộ luật hình sự năm 2015.
ản án h nh s sơ thẩm s 1 202
T ngày 2 -3-2023 của Tòa án nhân dân tỉnh Đăk ăk đ quy t định:
Căn cứ iểm n khoản 1 Điều 123, khoản 1 Điều 304 ộ luật hình sự; Áp dụng iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51, Điều 15, khoản 3 Điều 57 ộ luật hình sự;
Tuyên ố: cáo Lý Văn Đ, phạm tội “Giết người” và tội “Tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng”.
Xử phạt:
cáo Lý Văn Đ 5 mười m n m t , về tội “Giết người” và 03 (ba) n m t , về tội “Tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng”.
Áp dụng Điều 55 ộ luật hình sự: Tổng hợp hình phạt, uộc cáo phải chấp hành hình phạt chung c a hai tội là 8 mười tám n m t .
Ngoài ra, ản án sơ thẩm còn quyết nh về trách nhiệm dân sự, xử lý vật chứng, trách nhiệm dân sự, án phí và quyền kháng cáo theo quy nh c a pháp luật.
Ngày 5/4/2023, cáo Lý Văn Đ c ơn kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt.
Ngày 11/4/2923, hại Vi Văn P kháng cáo tăng ồi thường dân sự, cho rằng Toà án cấp sơ thẩm chỉ áp dụng tiền mất thu nhập thực tế 200.00 ồng/ngày là quá thấp; tiền tổn thất tinh thần Toà án cấp sơ thẩm áp dụng ằng 20 tháng lương cơ sở là quá thấp.
Tại phiên toà, ại diện Viện kiểm sát ề ngh Hội ồng xét xử phúc thẩm căn cứ vào iểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 ộ luật tố tụng hình sự: Không chấp nhận kháng cáo c a cáo và kháng cáo c a hại, giữ nguyên ản án sơ thẩm. Riêng phần dân sự mà cáo và hại thoả thuận tại phiên toà phúc thẩm, ề ngh Hội ồng xét xử công nhận.
Luật sư ào chữa cho cáo ề ngh Hội ồng xét xử xem xét giảm cho
cáo một phần hình phạt, giữ nguyên các quyết nh khác. Riêng việc thoả thuận 17.504.152 ồng (11.104.152+6.400.000) giữ cáo và hại, ề ngh Hội ồng xét xử công nhận, không chấp nhận khoản yêu cầu 14.900.000 ồng về tổn thất tinh thần tăng thêm sau này c a hại.
Trợ giúp viên pháp lý ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a hại ề ngh Hội ồng xét xử xem xét chấp nhận khoản ồi thường 14.900.000 ồng tổn thất tinh thần trong giai oạn iều tr sau này.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, xem xét ý kiến của Luật sư; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị hại và quan điểm của Viện kiểm sát; Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau:
Tại phiên toà phúc thẩm hôm nay, cáo Lý Văn Đ giữ nguyên nội dung kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt. hại Vi Văn P giữ nguyên nội dung yêu cầu kháng cáo, ề ngh Toà án cấp phúc thẩm tăng mức ồi thường.
Tại phiên tòa hôm nay, cáo Lý Văn Đ ã khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội c a mình phù hợp với iên ản khám nghiệm hiện trường, kết luận giám nh pháp y và phù hợp với kết luận iều tra, nội dung cáo trạng. Như vậy, ã c
cơ sở kết luận: Do c mâu thuẫn trong việc tranh chấp ất ai nên Lý Văn Đ ã sử dụng 01 khẩu súng tự chế (thuộc vũ khí quân dụng) lên ạn và nhắm thẳng vào người anh Vi Văn P p cò làm súng nổ trúng vào tay trái c a anh Vi Văn P thì người dân khống chế áo Công an xã K ến lập iên ản ắt người phạm tội quả tang, thu giữ tang vật. Hậu quả anh Vi Văn P tổn thương cơ thể là 33%.
Do , Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk ã xét xử Lý Văn Đậu về tội “Giết người” theo iểm n khoản 1 Điều 123 và tội“Tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng” theo khoản 1 Điều 304 ộ luật hình sự, là úng người, úng tội và úng pháp luật.
Xét kháng cáo xin giảm hình phạt c a cáo, Hội ồng xét xử phúc thẩm thấy rằng, hành vi phạm tội c a các cáo ã trực tiếp xâm phạm ến sức khỏe, tính mạng c a anh Vi Văn P trái pháp luật. Xuất phát từ ý thức coi thường pháp luật, coi thường tính mạng c a người khác nên cáo ã dùng 01 khẩu súng tự chế lên ạn và nhắm thẳng vào người anh Vi Văn P p cò làm súng nổ trúng vào tay trái c a anh Vi Văn P, hậu quả anh Vi Văn P tổn thương cơ thể là 33%. cáo còn c hành vi tàng trữ và sử dụng vũ khi quân dụng tại nhà riêng ể sử dụng mà không ược phép c a cơ quan c thẩm quyền, mặc dù nhận thức ược vũ khí quân dụng ược nhà nước quản lý và trang cho các ối tượng theo quy nh pháp luật. Theo kết luận giám nh về súng “hiện tại sử dụng ắn ược và thuộc vũ khí quân dụng”; về ạn “ và dùng làm ạn dược cho các loại súng như TOZ8, CM2 (thuộc vũ khí thể thao) và các loại súng tự chế (thuộc vũ khí quân dụng)
Toà án cấp sơ thẩm ã xem xét áp dụng cho cáo các tình tiết giảm nhẹ: cáo thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội c a mình; cáo là người dân tộc thiểu số nên khả năng nhận thức pháp luật c phần hạn chế; cáo còn c thời gian phục vụ quân ội từ năm 1987 – 1990. Đây là các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự ược quy nh tại iểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 c a ộ luật hình sự. Ngoài ra, ối với tội “Giết người” cáo phạm tội chưa ạt nên ược áp dụng Điều 15, khoản 3 Điều 57 ộ luật hình sự. Từ xử phạt
cáo 15 năm tù về tội “Giết người” và 3 năm tù về tội “ Tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng” là tương xứng với tính chất hành vi, hậu quả vụ án và ã xem xét áp dụng ầy các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cũng như xem xét ến nhân thân cáo. cáo kháng cáo xin giảm hình phạt nhưng không c tình tiết giảm nhẹ nào mới nên không ược chấp nhận, Hội ồng xét xử phúc thẩm giữ nguyên ản án sơ thẩm về hình phạt ối với cáo.
Xét kháng cáo c a hại về yêu cầu tăng mức ồi thường.
Theo Đơn yêu cầu ngày 29/12/2022, người hại anh Vi Văn P yêu cầu cáo Lý Văn Đ phải ồi thường thiệt hại cho tôi với tổng số tiền là 120.000.000 ồng.
Tại phiên tòa sơ thẩm, anh Vi Văn P làm ơn yêu cầu thay ổi mức ồi thường, uộc ông Lý Văn Đ phải ồi thường thiệt hại cho anh Vi Văn P tổng số tiền 171.140.421, gồm:
- Tiền thuê xe chiều i và chiều về ưa i cấp cứu, iều tr tại ệnh viện Đ1: 1.800.000 ồng (chi phí thực tế hợp lý, không c h a ơn);
- Tiền xe d ch vụ các lần tái khám: 12 lần (lượt i, lượt về) X 200.000 /lần = 2.400.000 ồng;
- Chi phí iều tr tại Trung tâm Y Tế huyện M ao gồm tiền thuốc, xét nghiệm: 309.000 ồng (c h a ơn);
- Chi phí iều tr tại ệnh viện Đ1 ao gồm tiền viện phí, tiền khám, tái khám, iều tr , tiền thuốc và các d ch vụ y tế khác: 293.142.000 ồng (c h a ơn);
- Chi phí ồi dưỡng sức khỏe trong quá trình khám ệnh, iều tr nội trú tại ệnh viện từ ngày 06/9/2022 ến ngày 26/3/2023: 140.000 X 200 ngày = 28.000.000 ồng;
- Chi phi phục hồi sức khỏe và chức năng giảm sút ối với tay trái: 20.000.000 ồng;
- Tiền thu nhập thực tế mất trong thời gian iều tr và phục hồi vết thương từ ngày 06/9/2022 ến ngày 25/3/2023: 300.000 X 200 ngày = 60.000.000 ồng;
- Chi phí hợp lý và tiền thu nhập thực tế mất c a 01 người chăm s c từ ngày 06/9/2022 ến ngày 06/10/2022: 30 ngày; gồm:
Tiền xe i lại, tiền thuê nhà trọ: 2.000.000 ồng; T2 thu nhập thực tế
mất: 300.000 ồng X 30 ngày = 9.000.000 ồng.
- Tiền tổn thất về tinh thần: 30 tháng lương cơ sở: 30 tháng X 1.490.000 = 44.700.000 ồng.
Căn cứ khoản 1 Điều 48 ộ luật hình sự năm 2015; Điều 584, Điều 585, khoản 1 Điều 586, Điều 592 ộ luật Dân sự năm 2015, Toà án cấp sơ thẩm chấp nhận các khoản ồi thường c h a ơn chứng từ và các khoản ồi thường hợp lý sau:
- Chi phí iều tr tại ệnh viện c h a ơn chứng từ, tổng cộng: 3.240.421 ồng;
- Chi phí thuê xe d ch vụ từ huyện M ến ệnh viện Đ1: 1.500.000 ồng;
- Tiền mất thu nhập thực tế trong thời gian iều tr (58 ngày tại ệnh viện Đ1): 200.000 ồng/ngày x 58 = 11.600.000 ồng;
- Tiền iều tr sau ra viện 30 ngày = 6.000.000 ;
- Tiền ồi dưỡng sau ra viện: 10.000.000 ;
- Tiền tổn thất tinh thần là: 1.490.000 x 20 = 29.800.000 ồng;
- Tiền người chăm nuôi 20 ngày: 4.000.000 ồng;
- Tiền i lại, tái khám: 2.000.000 ồng.
Tổng cộng: 68. 40.42 đồng.
hại cho rằng Toà án tính tiền mất thu nhập 200.000 ồng / ngày là quá thấp và thờii gian iều tr 95 ngày chứ không phải 58 ngày. Hội ồng xét xử phúc thẩm thấy rằng, cấp sơ thẩm tính thu nhập ình quân 200.000 ồng ngày là phù hợp với thực tế a phương. Theo ản t m tắt ệnh án iều tr nội trú c a ệnh viện Đ1 ( L256,257,258 ) thì tổng thời gian iều tr 58 ngày là úng.
Từ chứng cứ, phân tích và nhận nh trên, thấy rằng Toà án cấp sơ thẩm xử uộc cáo ồi thường cho hại tổng số tiền 68.140.421 ồng là phù hợp với quy nh c a pháp luật.
Tại phiên toà phúc thẩm, giữa cáo và hại ã thoả thuận, cáo ồi thường thêm cho hại 17.504.152 ồng (trong 11.104.152 ồng tiền phát sinh thực tế về chi phí iều tr sau khi xét xử sơ thẩm và 6.400.000 ồng mất thu nhập). Xét thấy sự thoả thuận này tự nguyện, không trái pháp luật nên Hội ồng xét xử chấp nhận.
Riêng ối với yêu cầu c a hại về khoản 14.900.000 ồng, tổn thất tinh thần ối với thời gian iều tr sau khi xét xử sơ thẩm cho ến ngày 06 tháng 7 năm 2023, hại yêu cầu nhưng cáo không thoả thuận ược. Xét thấy yêu cầu này c a hại phát sinh sau khi xét xử sơ thẩm và Toà án cấp sơ thẩm chưa giải quyết nên Toà án cấp phúc thẩm không c thẩm quyền xem xét, do
hại c quyền khởi kiện vụ án dân sự khác khi c
iều kiện theo quy nh c a pháp luật tố tụng dân sự.
Về án phí phúc thẩm hình sự và án phí phúc thẩm dân sự: Kháng cáo không ược chấp nhận nên cáo phải ch u án phí hình sự phúc thẩm và cáo thoả thuận thêm phần ồi thường dân sự, về nguyên tắc cáo phải ch u án phí phúc thẩm dân sự; tuy nhiên, cáo là người ồng ào dân tộc thiểu số sống ở vùng ặc iệt kh khăn nên căn cứ iểm khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ an thường vụ Quốc hội, nên ược miễn toàn ộ án phí hình sự phúc thẩm và án phí dân sự phúc thẩm cho cáo.
Các quyết nh khác c a ản án sơ thẩm không kháng cáo kháng ngh c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng ngh .
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào iểm a khoản 1 Điều 355; Điều 356 ộ luật tố tụng hình sự: Không chấp nhận kháng cáo c a cáo Lý Văn Đ và kháng cáo c a hại Vi Văn P, giữ nguyên ản án sơ thẩm.
Công nhận sự thoả thuận giữa cáo và hại về phần dân sự, sửa ản án sơ thẩm về phần dân sự.
[1] Căn cứ iểm n khoản 1 Điều 123, khoản 1 Điều 304 ộ luật hình sự; Áp dụng iểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51, Điều 15, khoản 3 Điều 57 ộ luật hình sự;
Xử phạt:
cáo Lý Văn Đ 5 mười m n m t , về tội “Giết người” và 03 (ba) n m t , về tội “Tàng trữ, sử dụng trái phép vũ khí quân dụng”.
Áp dụng Điều 55 ộ luật hình sự: Tổng hợp hình phạt, uộc cáo phải chấp hành hình phạt chung c a hai tội là 18 (mười tám n m t .
[2] Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ khoản 1 Điều 48 ộ luật hình sự năm 2015; Điều 584, Điều 585, khoản 1 Điều 586, Điều 592 ộ luật Dân sự năm 2015;
cáo c trách nhiệm ồi thường cho gia ình hại tổng số tiền là 85.644.573 đồng 68. 40.42 đồng + 7.504. 52 đồng .
[3] Về án phí phúc thẩm hình sự và án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ iểm khoản 1 Điều 12 Ngh quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ an thường vụ Quốc hội.
cáo Lý Văn Đ ược miễn tiền án phí hình sự phúc thẩm và dân sự phúc thẩm.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu, hàng tháng người phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Các quyết nh khác c a ản án sơ thẩm không kháng cáo kháng ngh c hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo kháng ngh .
ản án phúc thẩm c hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Vụ Giám ốc kiểm tra I, TAND tối cao; - VKSND cấp cao tại Đà Nẵng; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - Cơ quan CSĐT - Công an tỉnh Đắk Lắk; - Phòng HSNV - Công an tỉnh Đắk Lắk; - Cơ quan CSTHAHS - Công an tỉnh Đắk Lắk; - Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk; - Cục THADS tỉnh Đắk Lắk; - Trại tạm giam CA tỉnh Đắk Lắk; - B cáo; Người tham gia tố tụng khác; - Lưu HSVA, LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Nguyễn Cường |