- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c các i u , 8, 81, 82, 8 , 8 u t Hôn nhân và Gia đình năm 201 ; các i u 1 , 1 7, 228, 27 Bộ lu t T tụng dân s năm 201 ; đi m a khoản i u 27 Nghị quyết 2 201 BT H1 ngày 0 tháng 12 năm 201 của y ban th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 282/2023/HNGĐ-ST Ngày: 29 - 12 - 2023 “V/v tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Lâm Sơn;
2. Ông Trương Phước Công.
Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 627/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 547/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 648/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Kim Thanh, sinh năm 1988; địa chỉ: ấp Rạch Hàm, xã Hàm Ninh, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; địa chỉ liên lạc: tổ 1, khu phố Phú Hà, phường Mỹ Xuân, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; vắng mặt.
Bị đơn: Ông Trần Thiện Tâm, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp Mỹ Phước, xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trần Thị Kim Thanh trình bày, do tự tìm hiểu, bà Thanh và ông Tâm kết hôn vào năm 2004, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hàm Ninh, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang vào ngày 21/6/2007. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 01 con chung tên Trần Thị Mỹ Huỳnh, sinh ngày 21/01/2006. Hiện tại, con chung đang được bà Thanh nuôi dưỡng. Thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra bất hòa, mâu thuẫn không giải quyết được, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2008 đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà Thanh yêu cầu được ly hôn với ông Tâm; yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, không yêu cầu ông Tâm cấp dưỡng nuôi dạy con chung. Về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 37/2007, ngày 21/6/2007 do Ủy ban nhân dân xã Hàm Ninh, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang cấp cho bà Trần Thị Kim Thanh và ông Trần Thiện Tâm (bản sao); giấy khai sinh số 73/2007 quyển số 01/2007 ngày 21/6/2007 do Ủy ban nhân dân xã Hàm Ninh, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang cấp đối với Trần Thị Mỹ Huỳnh (bản sao).
- Bị đơn ông Trần Thiện Tâm đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến. Tại phiên tòa,
- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà Thanh và ông Tâm kết hôn, có đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà Thanh và ông Tâm hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2008 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra bất hòa, mâu thuẫn không giải quyết được và không còn sống chung từ năm 2008 đến nay.
Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà Thanh yêu cầu ly hôn với ông Tâm. Bà Thanh, ông Tâm không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Thanh đối với ông Tâm theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Thanh, giao cháu Huỳnh cho bà Thanh tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con, do bà Thanh không yêu cầu ông Tâm cấp dưỡng nuôi cháu Huỳnh nên đề nghị Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Thanh đối với ông Tâm; bà Thanh được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung; ông Tâm không phải cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng:
Bà Trần Thị Kim Thanh khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần Thiện Tâm. Đồng thời, ông Tâm cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Trần Thị Kim Thanh có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Trần Thiện Tâm đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Thanh, ông Tâm theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Về hôn nhân:
Bà Thanh và ông Tâm tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà Thanh và ông Tâm là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Bà Thanh xác định, trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, cãi vả do do bất đồng quan điểm, thường xuyên xảy ra bất hòa, mâu thuẫn không giải quyết được và không còn sống chung từ năm 2008 đến nay.
Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà Thanh và ông Tâm thường xuyên cãi vả và không còn sống chung từ năm 2008 đến nay. Vợ chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông Tâm nhưng ông Tâm không có ý kiến phản đối yêu cầu ly hôn của bà Thanh. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà Thanh, ông Tâm là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Thanh đối với ông Tâm theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. [2.2] Về con chung: Bà Thanh xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh 01 con chung tên Trần Thị Mỹ Huỳnh, sinh ngày 21/01/2006, hiện con chung đang sinh sống với bà Thanh, bà Thanh yêu cầu được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Xét thấy, con chung đang được bà Thanh chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Đồng thời, theo biên bản ghi ý kiến ngày 06/11/2023 do cán bộ Tòa án lập, cháu Huỳnh có nguyện vọng được sống cùng bà Thanh trong trường hợp bà Thanh, ông Tâm ly hôn. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu Huỳnh phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao cháu Huỳnh cho bà Thanh tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Về cấp dưỡng nuôi con chung, do bà Thanh không yêu cầu ông Tâm cấp dưỡng nuôi dưỡng cháu Huỳnh nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. [2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Thanh xác định không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết. [2.4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Thanh phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông Tâm không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các i u , 8, 81, 82, 8 , 8 u t Hôn nhân và Gia đình năm 201 ; các i u 1 , 1 7, 228, 27 Bộ lu t T tụng dân s năm 201 ; đi m a khoản i u 27 Nghị quyết 2 201 BT H1 ngày 0 tháng 12 năm 201 của y ban th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Kim Thanh. 1. Về hôn nhân: Bà Trần Thị Kim Thanh được ly hôn với ông Trần Thiện Tâm. Giấy chứng nhận kết hôn số 37/2007, ngày 21/6/2007 do Ủy ban nhân dân xã Hàm Ninh, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang cấp cho bà Trần Thị Kim Thanh và ông Trần Thiện Tâm không còn giá trị pháp lý. 2. Về con chung: Bà Trần Thị Kim Thanh được trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung tên Trần Thị Mỹ Huỳnh, sinh ngày 21/01/2006. Ông Trần Thiện Tâm không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.
Bà Trần Thị Kim Thanh cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở ông Trần Thiện Tâm trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3. Về án phí sơ thẩm:
Bà Trần Thị Kim Thanh phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 00 000 ba trăm nghìn đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014072 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 13 tháng 10 năm 2023; bà Trần Thị Kim Thanh đã nộp đủ án phí.
Ông Trần Thiện Tâm không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
4. Thời hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm của bà Trần Thị Kim Thanh, ông Trần Thiện Tâm được tính là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại i u 2 u t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các i u , 7 và 9 u t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy định tại i u 0 u t thi hành án dân s
| Nơi nhận: - VKSND huyện Chợ Mới (2); - TAND tỉnh An Giang (1); - Chi cục THADS huyện Chợ Mới (1); - UBND xã Hàm Ninh, thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang (1); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (1); - Lưu văn phòng (1). THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Diễm Thúy Nguyễn Thị Diễm Thúy |