- Tranh chấp gì? án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông guy n Văn U
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Dân sự; Điều 308 Bộ luật Dân sự; Điều 430 Bộ luật Dân sự
| T N NH N N TỈNH ĐỒNG TH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 282/2020/DS-PT Ngày: 21-9-2020 V/v tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT N M
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG TH P
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông guy n g c V ng.
Các Thẩm phán:
Ông guy n Tấn Tặng;
Ông Sỹ Danh Đ t.
- Thư ký phiên tòa: Ông guy n Bảo Quốc - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Bà Vũ Thị Thu Hằng - i m sát viên tham gia phiên tòa.
Trong các ngày 14/9/2020 và 21/9/2020, t i tr s Tòa án nhân dân t nh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai v án th lý số 333/2020/TLPT-DS ngày 18 tháng 8 năm 2020, về việc tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 31/2020/DS-ST ngày 10/7/2020 của Tòa án nhân dân huyện T bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 364/2020/QĐ-PT ngày 24 tháng 8 năm 2020, giữa các đương sự:
1. guyên đơn: Ông guy n Văn U, sinh năm 1961; địa ch : Tổ C, ấp P, xã H, huyện T, t nh Đồng Tháp. (Có mặt)
2. Bị đơn: Ông Trần Văn B, sinh năm 1970; địa ch : Tổ C, ấp P, xã H, huyện T, t nh Đồng Tháp. (Có mặt)
3. gười kháng cáo: Ông guy n Văn U - à nguyên đơn trong v án.
NỘI UNG VỤ N:
- Ông Nguyễn Văn U trình bày: Ông U và ông B là hàng xóm với nhau. Vào khoảng giữa năm 2012, ông có bán cho ông B 01 con gà trống (đ ông B đi đá gà ăn thua bằng tiền) giá 500.000đ. Ông B hứa trong vòng một tháng sẽ trả tiền cho ông nhưng không trả. iên tiếp hai ngày sau, ông B tự ý vào chuồng gà của ông bắt mỗi ngày 01 con gà trống, giá mỗi con là 1.000.000đ, nhưng cũng không trả tiền. Sau đó, ông B năn n ông tiếp t c bán gà thiếu, nhưng ông không bán. Ông có đòi tiền gà nhiều lần nhưng ông B không trả. hoảng cuối năm 2015, do ông đòi tiền gà ông B, nên xảy ra việc đánh nhau. Ông B bị Công an xã P xử ph t hành chính. ay ông U yêu cầu ông B trả tiền mua 03 con gà còn nợ 2.500.000 đồng và tiền lãi 220.000 đồng.
- Ông Trần Văn B trình bày: Ông không thống nhất lời trình bày của ông U. Trước đây, ông có mua của ông U 03 con gà đ ăn thịt, mỗi con giá 300.000đ, ông đã trả tiền xong. Do đó, ông không đồng ý trả tiền gà theo yêu cầu của ông U.
- Bản án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện T đã quyết định:
hông chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn guy n Văn U về yêu cầu ông Trần Văn B trả số tiền mua gà còn nợ là 2.500.000đ và tiền lãi 220.000đ.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Mi n nộp án phí dân sự sơ thẩm cho ông guy n Văn U.
goài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên thời h n kháng cáo của các đương sự và quyền yêu cầu thi hành án.
- Ngày 22/7/2020, nguyên đơn chị guy n Văn U kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm, yêu cầu xem xét l i v án theo thủ t c phúc thẩm.
- T i phiên tòa phúc thẩm:
+ Ông guy n Văn U v n giữ nguyên yêu cầu kh i kiện, yêu cầu kháng cáo, không thỏa thuận với ông Trần Văn B về việc giải quyết v án và trình bày là không cung cấp bổ sung chứng cứ đ chứng minh việc ông Trần Văn B nợ ông số tiền 2.720.000đ.
+ Ông Trần Văn B trình bày là ông không có thiếu nợ ông guy n Văn U, nên không đồng ý theo yêu cầu của ông guy n Văn U, yêu cầu giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm.
+ Đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp ý kiến về giải quyết v án:
Về tố t ng: Từ khi th lý v án đến t i phiên tòa phúc thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký và những người tham gia tố t ng đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Ông U kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết buộc ông B trả số tiền mua gà 2.500.000đ và tiền lãi là 220.000đ. Xét thấy, ông U có bán cho ông B 03 con gà vào năm 2012, không có thỏa thuận về số tiền mua bán và cách thức trả tiền, đồng thời gà của ông bán cho ông B là lo i gà trống đ tham gia việc đá gà. Theo ông U trình bày, nguyên nhân mà ông B đánh ông vào năm 2015 là do ông đòi ông B trả tiền mua gà còn thiếu, nhưng t i biên bản ngày 27/12/2015 của Công an xã P, huyện T, t nh Đồng Tháp ch giải quyết việc gây rối đánh nhau giữa ông B với ông U và t i Công văn ngày 14/4/2016 của Công an xã P cũng ch ghi nội dung ông U đòi tiền ông B mua gà thiếu nhưng ông B không thừa nhận nợ nên hai bên đánh nhau. Mặt khác, qua lời khai của những nguời làm chứng như ông Võ VănT (Tư T), ông Trương Văn T trình bày: Ông U có nuôi gà đ bán, nhưng hai ông không biết việc mua bán gà giữa ông U và ông B. Ngoài ra, ông U cũng không có chứng cứ chứng minh việc ông B chưa trả số tiền như trên cho ông. Do đó, đề nghị không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông U, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng t i phiên tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦ T
N:
[1] Ông U làm đơn kháng cáo trong thời h n và thủ t c phù hợp quy định, nên chấp nhận kháng cáo hợp lệ. T i phiên tòa phúc thẩm, ông U cho rằng do ông nghĩ ông B thiếu nợ thì ông đòi nên không kh i kiện, nay ông U yêu cầu ông B trả số tiền 2.500.000đ và lãi 220.000đ. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm th lý giải quyết hợp đồng mua bán tài sản là phù hợp.
[2] Xét thấy, ông U yêu cầu ông B trả số tiền 2.500.000đ là tiền mua 03 con gà (m c đích là dùng gà này đ tham gia đá gà nên g i là gà đá). Ông U cung cấp Công văn ngày 14/4/2016, ngày 25/3/2019 của Công an xã P, huyện T, đ chứng minh việc ông B đánh ông là xuất phát từ việc đòi nợ. Đồng thời có ông Võ Văn T, ông Trương Văn T biết. goài ra, ông U thừa nhận không có chứng cứ nào khác th hiện ông B cam kết trả nợ trong việc mua bán này. Theo nội dung biên bản ngày 27/12/2015 của Công an xã P, huyện T, về việc giải quyết việc gây rối đánh nhau th hiện: Ông U trình bày sự việc đánh nhau xảy ra ngày 09/12/2015, ông phải đi điều trị bệnh sáu ngày nên yêu cầu ông B phải bồi thường tiền nằm viện, tiền thuốc, tiền công lao động là 1.000.000đ, hoàn toàn không có trình bày việc mua bán gà và yêu cầu trả nợ liên quan đến việc này. Đối với ông B trình bày, trước đây ông đi chăn vịt mướn Củ Chi, Tây inh có vài lần d n b n về quê của ông chơi thì có mua gà của ông U làm thịt đ tổ chức uống rượu với b n bè cùng chăn nuôi vịt chung, việc mua gà đã trả đầy đủ chứ không có mua thiếu như ông U trình bày. Vì vậy, ông U căn cứ Công văn ngày 14/4/2016 đ đòi nợ là không phù hợp.
Mặt khác, ông Võ Văn T (Tư T) trình bày là nhà ông cất kế bên nhà ông U, nên biết vào khoảng năm 2012 ông U có nuôi gà đ bán. Việc ông B mua gà của ông U c th như thế nào thì ông không biết và không thấy ông B mua gà của ông U. Ông Trương Văn T cho biết, vào khoảng năm 2014 ông U có bán gà cho ông B nhưng không biết bao nhiêu con gà, bao nhiêu tiền. Ông B có trả cho ông U một số tiền nhưng không biết trả bao nhiêu và thiếu l i bao nhiêu.
Qua nội dung trên cho thấy, các nhân chứng cũng không chứng kiến việc hai bên thỏa thuận mua bán thiếu nợ, không biết rõ việc tranh chấp. Ông B không thừa nhận mua gà đá nhưng có mua gà đ ăn thịt, hai bên thực hiện việc mua bán thanh toán dứt đi m. Việc mua bán này cách nay đã lâu nhưng không có căn cứ chứng minh ông B cam kết trả nợ. Do đó, yêu cầu của ông U về việc đòi nợ là không có cơ s .
[3] Đ i diện Viện ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp đề nghị không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông U, giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm là có cơ s đ chấp nhận.
Án sơ thẩm xử đã có căn cứ nên giữ nguyên bản án sơ thẩm, không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông U.
[4] Án phí: Ông U được mi n nộp tiền án phí dân sự phúc thẩm theo quy định của pháp luật đối với người cao tuổi.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 148, khoản 1 Điều 308; Điều 430 Bộ luật dân sự năm 2015; ghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông guy n Văn U
Giữ nguyên bản án sơ thẩm.
2. hông chấp nhận yêu cầu của ông guy n Văn U về việc yêu cầu ông Trần Văn B trả số tiền nợ tổng cộng là 2.720.000đ.
3. Về án phí:
Mi n tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm cho ông guy n Văn U.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - V S D T nh; - TAND huyện T; - Chi c c THADS huyện T; - Phòng KTNV &THA- TA D T nh; - ưu: VT, HSVA, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌ PHIÊN T Nguyễn Ngọc Vạng |