vanban.org

Bản án 281/2025/LĐ-ST — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiên của nguyên đơn bà Trần Trúc Đ đối với bị đơn Công ty TNHH may mặc A về viêc “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội”. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "Trần Trúc Đ- Công ty TNHH may mặc A"
  • Tòa quyết gì? Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Bản án số: 281/2025/LĐ-ST
Ngày: 12 - 6 - 2025
V/v: “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị H.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Nguyễn Lê V - Phó chủ tịch Liên đoàn Lao động

thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương;

- Bà Nguyễn Thị Hồng X.

- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Vương Tr - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Bùi Thanh Th - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số: 139/2025/TLST-LĐ ngày 17 tháng 3 năm 2025 về viêc: “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội và tiền lương”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 272/2025/QĐXXST-LĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025 và quyết định hoãn phiên tòa số 104/2025/QĐST-LĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Trúc Đ, sinh năm 1984; trú tại: Ấp 17, xã Vĩnh Thành, huyên T, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ liên lạc: 42/1C khu phố G, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Có yêu cầu vắng mặt.

- Bị đơn: Công ty TNHH may mặc A; địa chỉ: Số 40/3, tổ 3, khu phố G, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Vắng mặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội thành phố T, tỉnh Bình Dương; địa chỉ: Đường Nguyễn Văn Tiết, khu phố Bình Hòa, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiên, bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn - bà Trần Trúc Đ trình bày:

Bà Trần Trúc Đ được tuyển dụng vào làm viêc tại Công ty TNHH may mặc A từ tháng 10/2017 đến ngày 24/9/2024 Công ty đóng cửa không còn hoạt động nên bà buộc phải nghỉ viêc. Quá trình làm viêc bà và công ty có ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Vị trí công viêc là công nhân may. Mức lương theo hợp đồng là 5.225.000 đồng/tháng. Quá trình làm viêc thì hàng tháng công ty có trừ lương của bà để nộp bảo hiểm xã hội theo quy định. Tuy nhiên từ tháng 7/2023 đến khi công ty ngưng hoạt động thì công ty không thực hiên đóng bảo hiểm xã hội cho bà theo quy định.

Tại đơn khởi kiên bà Trần Trúc Đ yêu cầu:

- Buộc Công ty TNHH may mặc A phải truy đóng tiền bảo hiểm xã hội và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho bà từ tháng 7/2023 đến tháng 9/2024.

- Buộc Công ty TNHH may mặc A thanh toán tiền lương còn nợ tại tháng 8 và tháng 9/2024 là 13.000.000 đồng.

Nay nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiên chỉ yêu cầu Công ty TNHH may mặc A phải truy đóng tiền bảo hiểm xã hội và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho bà từ tháng 7/2023 đến tháng 9/2024. Ngoài ra không có yêu cầu nào khác.

Bị đơn Công ty TNHH may mặc A đã được Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định tại các Điều 177; Điều 208; Điều 220; Điều 227 và Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng đại diên Công ty không đến Tòa án làm viêc và vắng mặt tại phiên tòa.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Bảo hiểm xã hội thành phố T, tỉnh Bình Dương trình bày: Trong quá trình tố tụng đã có công văn phúc đáp cho Tòa án về quá trình đóng bảo hiểm của bà Đ và đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật, do bận công viêc nên yêu cầu được giải quyết vắng mặt.

Ý kiến của đại diên Viên Kiểm sát nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương:

- Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiên đúng trình tự, thủ tục đối với viêc xét xử sơ thẩm vụ án.

Nguyên đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Riêng bị đơn không chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

- Về nội dung: Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động; các Điều 18, 19, 21, 22 Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014; Công văn số 1298/CV-BHXH ngày 17/12/2024 của Bảo hiểm Xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi kiên của nguyên đơn về viêc tranh chấp về bảo hiểm xã hội, buộc Công ty TNHH may mặc A phải đóng tiền bảo hiểm xã hội và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho bà Đào theo đúng quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liêu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng và quan hê tranh chấp: Bà Trần Trúc Đ khởi kiên Công ty TNHH may mặc A yêu cầu truy đóng tiền bảo hiểm xã hội. Hội đồng xét xử xác định quan hê pháp luật là “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội” được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Công ty TNHH may mặc A có địa chỉ trụ sở chính tại khu phố B, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Về viêc thay đổi yêu cầu khởi kiên: Quá trình tố tụng nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiên không yêu cầu bị đơn thanh toán tiền lương tháng 8/2024 và tháng 9/2024. Xét viêc thay đổi một phần yêu cầu khởi kiên trên không vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiên ban đầu, căn cứ Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử chấp nhận không xem xét yêu cầu khởi kiên trên của nguyên đơn.

Về viêc xét xử vắng mặt đương sự: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn theo đúng quy định tại các Điều 177; Điều 220; Điều 227 và Điều 233 Bộ luật Tố tụng dân sự, nhưng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa. Viêc vắng mặt của bị đơn trong quá trình tố tụng được xem là từ bỏ quyền trình bày, đưa ra chứng cứ, chứng minh để bảo vê quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bà Đ và Bảo hiểm thành phố T có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đương sự trên.

Xét yêu cầu khởi kiên của nguyên đơn: Nguyên đơn yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bị đơn truy đóng tiền bảo hiểm xã hội và chốt sổ bảo hiểm xã hội cho nguyên đơn.

Xét thấy: Căn cứ công văn 290/CV-BHXH ngày 05/5/2025 của Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương xác định: Bà Trần Trúc Đ, sinh ngày 01/01/1984, CCCD số xxxxxxxxxxxx, có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty TNHH may mặc A. Bảo hiểm xã hội thành phố T, tỉnh Bình Dương chưa thực hiên chốt sổ đối với bà Trần Trúc Đ do đơn vị nợ, hiên tại bà Trần Trúc Đ còn đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLD, BNN đến tháng 4/2025.

Theo quy định tại Điều 19 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 công ty có trách nhiêm đóng bảo hiểm xã hội, tuy nhiên bị đơn đã không thực hiên viêc nộp các khoản bảo hiểm xã hội cho nguyên đơn là đã vi phạm quy định tại Điều 17, Điều 19 Luật Bảo hiểm Xã hội 2014. Đồng thời căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động có trách nhiêm chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong trường hợp hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng nhưng đến nay Công ty vẫn chưa thực hiên viêc chốt sổ bảo hiểm xã hội cho bà Đ là ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn.

Quá trình tố tụng bà Đào xác định bà đã nghỉ viêc tại Công ty TNHH may mặc A từ 24/9/2024, do đó cần buộc bị đơn phải đóng các khoản bảo hiểm xã hội còn nợ và thực hiên xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho bà Trần Trúc Đ từ tháng 7/2023 đến tháng 9/2024.

Từ những nhận định trên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiên của nguyên đơn.

Quan điểm của đại diên Viên kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn Công ty TNHH may mặc A phải chịu án phí lao động sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ:

- Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Điều 48 Bộ luật Lao động;

- Các Điều 17, 18, 19, 21, 85, 86, khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiên của nguyên đơn bà Trần Trúc Đ đối với bị đơn Công ty TNHH may mặc A về viêc “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội”.

2. Buộc Công ty TNHH may mặc A phải đóng các khoản bảo hiểm xã hội cho bà Trần Trúc Đ, sinh ngày 01/01/1984, CMND: xxxxxxxxx; CCCD số xxxxxxxxxxxx tại cơ quan Bảo hiểm xã hội có thẩm quyền từ tháng 07/2023 đến tháng 9/2024 và thực hiên xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho bà Trần Trúc Đ theo quy định pháp luật. Mức đóng và số tiền phải đóng được thực hiên theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

3. Về án phí: Công ty TNHH may mặc A phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm.

4. Nguyên đơn, bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự thời hiêu thi hành án được thực hiên theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ