vanban.org

Bản án 281/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Đi u , , , , 3, Lu t Hôn nhân và Gia đình năm

0 ; các Đi u , 7, 73 Bộ lu t T tụng dân s năm 0 ; đi m a khoản Đi u 7 Nghị quyết 3 0 UBTVQH ngày 30 tháng năm 0 của y ban th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Thị Ngọc N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Đi u , , , , 3, Lu t Hôn nhân và Gia đình năm
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 281/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 29 - 12 - 2023
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Phước Công;

2. Ông Võ Lâm Sơn.

Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Anh Tuấn, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện

Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham

gia phiên tòa: Ông Nguyễn Phước Lợi - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới

xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 645/2023/TLST-

HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2023 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly

hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

546/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2023, Quyết định hoãn phiên

tòa số 649/2023/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị Ngọc N, sinh năm 1999; địa chỉ: ấp C, xã H, thị

xã T, tỉnh T; vắng mặt.

Bị đơn: Ông Trần V, sinh năm 1996; địa chỉ: số nhà 427, tổ 16, ấp L, xã

L, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ

án, nguyên đơn bà Hà Thị Ngọc N trình bày, do quen biết, bà N và ông V chung

sống với nhau vào năm 2014, không tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn tại Ủy

ban nhân dân xã Long Điền A, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang vào ngày 26/8/2019. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh có 02 con chung tên Trần H, sinh ngày 26/01/2015 và Trần Hà M, sinh ngày 22/02/2017 hiện 02 con chung đang sống chung với ông V.

Thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn,

nguyên nhân là do ông V không lo làm ăn, không chăm lo vợ con, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2019 cho đến nay.

Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà N yêu cầu được ly hôn với ông

V; đồng ý để ông V được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung, bà N không cấp dưỡng nuôi dạy con chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết về tài sản chung, nợ chung.

Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu

cầu khởi kiện: Giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 26/8/2019 do Ủy ban nhân dân xã Long Điền A, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho bà Hà Thị Ngọc N và ông Trần V (bản sao); giấy khai sinh số 209 ngày 26/8/2019 do Ủy ban nhân dân xã Long Điền A, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho Trần Hà M (bản sao); giấy khai sinh số 208 ngày 26/8/2019 do Ủy ban nhân dân xã Long Điền A, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho Trần H (bản sao).

- Bị đơn ông Trần V đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt

trong suốt quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến.

Tại phiên tòa,

- Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt và giữ yêu cầu như đã cung cấp

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và xác định không còn tài liệu, chứng cứ nào khác để cung cấp thêm.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án

trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn

đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71, 234 Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân, bà N và ông V kết hôn, có

đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông V hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, ông V không lo làm ăn, cờ bạc, không chăm lo vợ con, hay nhậu nhẹt và không còn sống chung từ năm 2019 đến nay.

Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà N yêu cầu ly hôn với ông V. Bà

N, ông V không tạo điều kiện cho nhau hàn gắn tình cảm. Do đó, đề nghị Hội

đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông V theo Điều 56 Luật

Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung, đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà N, giao 02 con chung

cho ông V chăm sóc, nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con, do ông V không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi

dạy con chung nên không giải quyết.

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật

Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông V; ông V

được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung; bà N không phải cấp dưỡng

nuôi dạy 02 con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Bà Hà Thị Ngọc N khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Trần V. Đồng thời,

ông V cư trú trên địa bàn huyện Chợ Mới. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân và

gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới theo

quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều

39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Hà Thị Ngọc N có đơn xin xét xử vắng mặt, ông Trần V đã được triệu

tập hợp lệ tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành

xét xử vắng mặt bà N, ông V theo quy định tại khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều

228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Về hôn nhân:

Bà N và ông V tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo quy định

của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa bà N và ông V là hợp pháp, được pháp

luật thừa nhận và bảo vệ.

Bà N xác định, trong thời gian chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì

phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do ông V không lo làm ăn, không chăm lo

vợ con, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2019 cho đến nay.

Xét thấy, xuất phát từ mâu thuẫn trong thời gian chung sống, bà N và ông

V thường xuyên cãi vả và không còn sống chung từ năm 2019 đến nay. Vợ

chồng không quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Bên cạnh đó, Tòa án đã tống đạt hợp

lệ Thông báo thụ lý vụ án cho ông V nhưng ông V không có ý kiến phản đối yêu

cầu ly hôn của bà N. Cho nên, có căn cứ xác định mâu thuẫn giữa bà N, ông V là

trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt

được. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N đối với ông V

theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về con chung: Bà N xác định trong thời gian chung sống, vợ chồng

có sinh có 02 con chung tên Trần H, sinh ngày 26/01/2015 và Trần Hà M, sinh ngày 22/02/2017. Hiện con chung đang sống với ông V. Bà N đồng ý để ông V được nuôi con chung, bà N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy, con chung đang được ông V chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển

ổn định. Do đó, để đảm bảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu phát triển tốt về thể chất, tinh thần và ông V cũng không phản đối với ý kiến của bà N đồng ý để cho bà được tiếp tục nuôi dưỡng con chung, do đó Hội đồng xét xử giao con chung cho ông V được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, ông V không yêu cầu bà N cấp dưỡng nuôi

con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà N xác định không yêu cầu Tòa án

xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà N phải chịu án phí hôn nhân sơ

thẩm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Ông V không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c các Đi u , , , , 3, Lu t Hôn nhân và Gia đình năm

0 ; các Đi u , 7, 73 Bộ lu t T tụng dân s năm 0 ; đi m a khoản Đi u 7 Nghị quyết 3 0 UBTVQH ngày 30 tháng năm 0 của y ban th ờng vụ qu c hội quy định v m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Hà Thị Ngọc N.

1. Về hôn nhân: Bà Hà Thị Ngọc N được ly hôn với ông Trần V.

Giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 26/8/2019 do Ủy ban nhân dân xã

Long Điền A, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp cho bà Hà Thị Ngọc N và ông Trần V không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Ông Trần V được trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung

tên Trần H, sinh ngày 26/01/2015 và Trần Hà M, sinh ngày 22/02/2017. Bà Hà Thị Ngọc N không phải cấp dưỡng nuôi dạy con chung.

Ông Trần V cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở bà

Hà Thị Ngọc N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có

thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.

3. Về án phí sơ thẩm:

Bà Hà Thị Ngọc N phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 ba trăm

nghìn đ ng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 ba trăm nghìn

đ ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014099 do Chi

cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 17 tháng 10

năm 2023; bà Hà Thị Ngọc N đã nộp đủ án phí.

Ông Trần V không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

4. Thời hạn kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử

phúc thẩm của bà Hà Thị Ngọc N, ông Trần V được tính là 15 ngày kể từ ngày

bản án được giao hoặc được niêm yết.

Tr ờng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Đi u

Lu t Thi hành án dân s thì ng ời đ ợc thi hành án dân s , ng ời phải thi hành

án dân s có quy n thoả thu n thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, t

nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u ,

7 và 9 Lu t thi hành án dân s ; Thời hiệu thi hành án đ ợc th c hiện theo quy

định tại Đi u 30 Lu t thi hành án dân s .

Cỡ chữ