vanban.org

Bản án 281/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Huệ H .

Về hôn nhân: Không công nhận bà Huỳnh Huệ H với ông Nguyễn Thanh C là vợ chồng. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Huệ H phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình bà H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0013218 ngày 08/11… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Hiểu hệ - Nguyễn Thanh Cao"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Huệ H .
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 281/2022/HNGĐ-ST
Ngày 22 - 12 - 2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngô Giang Nam.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Thanh Văn

Ông Nguyễn Hoành Ảnh

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Cẩm Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

Ngày 22 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 485/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 316/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Huệ H , sinh năm 1981; cư trú tại: Ấp Phan Mầu, xã Đ , huyện Đ , tỉnh C . (vắng mặt)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh C , sinh năm 1979; cư trú tại: Ấp Hoà Đức, xã T , huyện Đ , tỉnh C . (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện đề ngày 04/11/2022, trong qúa trình giải quyết nguyên đơn bà Huỳnh Huệ H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Bà H với ông C tổ chức đám năm 2000, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường mâu thuẫn do cự cãi trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, dẫn đến ông C bỏ nhà đi, không quan tâm gia đình và thiếu trách nhiệm với vợ con. Nay, bà xác định cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên yêu cầu được ly hôn với ông C .

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Bá H , sinh ngày 26/01/2001 và Nguyễn Kiều T , sinh ngày 01/12/2002, các con đã trưởng thành và không bị hạn chế về khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung và nợ: Bà Huỳnh Huệ H xác định không có.

- Đối với bị đơn ông Nguyễn Thanh C : Trong quá trình Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi thụ lý giải quyết vụ án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông C theo quy định pháp luật, nhưng ông C không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của bà H .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Vào ngày 12/12/2022 bà H có đơn đề nghị Toà án xét xử vắng mặt. Ông C đã được Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau triệu tập hợp lệ đến Tòa án để tham gia tố tụng nhưng ông C vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm a, b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà H với ông C .

Về quan hệ hôn nhân. Bà H và ông C tổ chức đám năm 2000, hôn nhân tự nguyện, không đăng ký kết hôn. Do bà H và ông C không đăng ký kết hôn nên quan hệ hôn nhân của ông bà không có giá trị pháp lý theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình.

Bà H yêu cầu ly hôn với ông C với lý do, trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cự cãi trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày. Hội đồng xét xử thấy rằng, bà H với ông C chung sống với nhau trong thời gian dài, mặc dù đủ điều kiện kết hôn nhưng ông bà không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình. Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình không công nhận bà H với ông C là vợ chồng.

Về nuôi con chung: Nguyễn Bá H , sinh ngày 26/01/2001 và Nguyễn Kiều T , sinh ngày 01/12/2002. Thấy rằng, các con đã trưởng thành và không bị hạn chế về khả năng lao động nên Hội đồng xet xử không đặt ra xem xét.

Về tài sản và nợ chung: Bà Huỳnh Huệ H xác định không có.

Án phí dân sự sơ thẩm: Tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định: Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, điểm a, b khoản 2 Điều 227, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Huỳnh Huệ H .

1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Huỳnh Huệ H với ông Nguyễn Thanh C là vợ chồng.

3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Huỳnh Huệ H phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình bà H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0013218 ngày 08/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; bà H đã nộp đủ án phí về hôn nhân và gia đình.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Bà Huỳnh Huệ H và ông Nguyễn Thanh C có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ