CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T A N NHÂN DÂN
C NG H A
H CH NGH A V T NAM HU N CH L CH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc T NH ẾN TRE
n n s : 281/2018/HNGĐ-ST N y: 02/10/2018 V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”
NHÂN DANH
NƯỚC C NG H A
H CH NGH A V T NAM
T A N NHÂN DÂN HU N CH L CH, TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Minh Đạt.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Hà Công Tâm.
2. Bà Lê Thị Thúy Phượn .
- Thư ký phiên tòa: N uyễn Thị Diễm - Thư ký Tòa n nhân dân huyện Chợ L ch, tỉnh ến Tre.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ôn N uyễn Huỳnh Phước - Kiểm s t viên.
Trong ngày 02 tháng 10 năm 2018, tại trụ sở Tòa n nhân dân huyện C, tỉnh ến Tre mở phiên tòa xét xử sơ thẩm côn khai vụ n hôn nhân v ia đình thụ lý s : 168/2018/TLST-HNGĐ n y 04 th n 6 năm 2018 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử s : 102/2018/QĐXXST- HNGĐ, ngày 11 tháng 9 năm 2018, iữa c c đươn sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1990; địa chỉ: 1/2 ấp T, xã Q, huyện P, tỉnh ến Tre; có mặt.
2. Bị đơn: Ông Lê Minh Đ - Sinh năm: 1987; địa chỉ: 124/85 ấp A, xã T, huyện C, tỉnh ến Tre; có đơn xin i i quyết vắn mặt ngày 23/7/2018.
N DUNG VỤ N:
Trong đơn kh i kiện, bản tự khai, biên bản phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và tại phiên tòa nguyên đơn là bà Nguyễn Thị H (gọi tắt là bà H) trình bày:
- V quan h hôn nhân: bà H và ông Lê Minh Đ do quen biết nên tự n uyện kết hôn v o năm 2010, có t ch c lễ cưới theo phon tục tập qu n. Sau đó, bà H và ôn Đ có đăn ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện P v o n y 29/7/2010. Sau khi cưới ông bà chun s n hạnh phúc chưa được kho n 06 năm thì x y ra mâu thuẫn n uyên nhân do ông, bà khôn hợp nhau, thườn bất đồn quan điểm tron cuộc s n , vợ chồn thườn xuyên cự cãi nhau, tình c m vợ chồn khôn còn v ôn , b đã s n ly thân với nhau từ tháng 12 năm 2016 cho đến nay m khôn đo n tụ được. Do nhận thấy tình c m đã khôn còn, đời s n chun khôn còn hòa hợp, cuộc s n hôn nhân đã khôn còn hạnh phúc nên bà H yêu c u được ly hôn với ôn Đ, khôn yêu c u i i quyết việc cấp dưỡn iữa vợ chồn khi ly hôn.
- V con chung: Có 01 (một) n ười con chun tên Lê Minh Đ - Sinh ngày: 11/10/2012 (hiện đan s n chun với bà H). Khi ly hôn bà H yêu c u được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi n ười con chun nêu trên, khôn yêu c u ôn Đ cấp dưỡn nuôi con.
- V tài s n chung và n chung: Bà H x c định khôn có, khôn yêu c u Tòa n i i quyết về t i s n, nợ.
Tại đơn xin giải quyết vắng mặt đề ngày 23 tháng 7 năm 2018, bị đơn là ông Lê Minh Đ (gọi tắt là ông Đ) trình bày ý kiến như sau:
- V quan h hôn nhân: Ôn Đ đồn ý ly hôn với b N uyễn Thị H, khôn yêu c u i i quyết việc cấp dưỡn iữa vợ chồn khi ly hôn.
- V con chung: Có 01 (một) n ười con chun tên Lê Minh Đ - Sinh ngày: 11/10/2012 (hiện đan s n chun với bà H). Khi ly hôn, ôn Đ đồn ý để bà H được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi n ười con chun nêu trên, ông khôn cấp dưỡn nuôi con.
- V tài s n chung và n chung: ôn Đ x c định khôn có, khôn yêu c u Tòa n i i quyết về t i s n, nợ.
Đại diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm:
- Về t tụn :
+ Việc tuân theo ph p luật tron thời ian chuẩn bị xét xử: Thẩm ph n được phân côn thụ lý i i quyết vụ n đã thực hiện đún , đ y đủ quy định tại c c Điều 28, 35, 39, 68, từ Điều 83 đến điều 97, điều 195, 196, 203 của ộ luật t tụn dân sự.
+ Việc tuân theo ph p luật của Hội đồn xét xử, Thư ký tại phiên tòa: Hội đồn xét xử, Thư ký đã tuân thủ đún c c quy định của ộ luật t tụn dân sự về việc xét xử sơ thẩm vụ n.
+ Việc tuân theo ph p luật của n ười tham ia t tụn : ị đơn khôn thực hiện đ y đủ c c quyền v n hĩa vụ t tụn của mình được quy định tại kho n 16 Điều 70 của ộ luật t tụn dân sự.
- Về quan điểm i i quyết vụ n: Căn c c c điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân v ia đình năm 2014: Chấp nhận yêu c u của b N uyễn Thị H, bà H được ly hôn với ôn Lê Minh Đ. Ghi nhận việc bà H khôn yêu c u cấp dưỡn iữa vợ chồn khi ly hôn.
Về con chun : Bà H được quyền trực tiếp nuôi dưỡn con chun l ch u Lê Minh Đ - Sinh n y: 11/10/2012. Ghi nhận bà H không yêu c u ôn Đ cấp dưỡn nuôi con.
Về t i s n, nợ chun : bà H x c định khôn có, bà H khôn yêu c u i i quyết.tham ia t tụThươn . Về co
NHẬN ĐỊNH C A T A N:
Sau khi n hiên c u c c t i liệu, ch n c đã được xem xét tại phiên tòa, kết qu tranh tụn tại phiên tòa, Hội đồn xét xử nhận định:
[1] Đây l vụ n “Ly hôn, tranh chấp v nuôi con ”được quy định tại kho n 1 Điều 28, c c điều 35, 39 của ộ luật t tụn dân sự. Do c c bên ph t sinh mâu thuẫn và phía n uyên đơn có đơn khởi kiện nên Tòa n nhân dân huyện C thụ lý i i quyết l đún thẩm quyền.
Ông Lê Minh Đ có đơn xin i i quyết vắn mặt đề n y 23 th n 7 năm 2018 nên Tòa n khôn tiến h nh hòa i i v xét xử vắn mặt ông Lê Minh Đ l ph hợp với quy định tại kho n 1 Điều 227 của ộ luật t tụn dân sự.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà N uyễn Thị H và ông Lê Minh Đ tự n uyện kết hôn với nhau v có đăn ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện P v o n y 29/7/2010 nên được côn nhận l hôn nhân hợp ph p.
Sau khi kết hôn bà H, ôn Đ s n hạnh phúc kho n 06 năm. Đến kho n năm 2016 thì ph t sinh mâu thuẫn. N uyên nhân theo bà H l do bất đồn quan điểm, vợ chồn hay cãi nhau v ôn , b đã s n ly thân với nhau từ tháng 12 năm 2016 cho đến nay m khôn h n ắn lại tình c m vợ chồn với nhau nên b yêu c u được ly hôn với ôn Đ. Về phía ôn Đ, tại đơn xin i i quyết vắn mặt, ông cũn đồn ý ly hôn với bà H. Tại biên b n x c minh của Tòa n đề n y th n năm có cơ sở x c định hôn nhân của ôn b có mâu thuẫn v ôn b đã s n ly thân với nhau thời ian d i. Xét thấy đây l sự tự n uyện của c c đươn sự nên chấp nhận yêu c u ly hôn của bà H với ôn Đ l ph hợp với quy định tại Điều 56 của Luật hôn nhân v ia đình.
[3] Về việc cấp dưỡn iữa vợ chồn khi ly hôn: Ghi nhận việc bà N uyễn Thị H và ông Lê Minh Đ khôn yêu c u Tòa n i i quyết ì về việc cấp dưỡn iữa vợ chồn khi ly hôn.
[4] Về con chun v việc cấp dưỡn nuôi con: Bà H và ôn Đ th n nhất với nhau sau khi ly hôn thì bà H được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi con chun iữa b v ôn Đ là Lê Minh Đ - Sinh n y: 11/10/2012 (hiện đan s n chun với bà H). Bà H không yêu c u ôn Đ cấp dưỡn nuôi con.
[5] Về t i s n chung, nợ chun : Bà N uyễn Thị H và ông Lê Minh Đ cùng x c định không có tài s n chun , khôn có nợ chun . Khôn có ai yêu c u Tòa n i i quyết ì về t i s n, nợ có liên quan đến vụ n n y nên khôn xem xét, i i quyết.
[6] Về n phí dân sự sơ thẩm: Bà N uyễn Thị H ph i chịu 300.000đ (ba trăm ngàn đồn ) tiền n phí hôn nhân v ia đình sơ thẩm theo quy định tại kho n 4 Điều 147 ộ luật t tụn dân sự.
[7] Đ i với ý kiến của đại diện Viện kiểm s t l có cơ sở nên chấp nhận.
Vì các l trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn c v o c c điều 56, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật hôn nhân v ia đình 2014; kho n 1 Điều 28, c c điều 35, 39, 147, kho n 1 điều 227, điều 228 của ộ luật T tụn dân sự; Điều 37 N hị quyết s : 326/2016/U TVQH14 n y 30 th n 12 năm 2016 của Ủy ban thườn vụ Qu c Hội quy định về m c thu, miễn, i m, thu, nộp, qu n lý v sử dụn n phí, lệ phí, Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu c u xin ly hôn của b N uyễn Thị H. Bà N uyễn Thị H được ly hôn với ôn Lê Minh Đ. Ghi nhận việc b N uyễn Thị H, ông Lê Minh Đ khôn yêu c u ì về việc cấp dưỡn iữa vợ chồn khi ly hôn.
2. Về con chun v việc cấp dưỡn nuôi con:
- N uyễn Thị H được quyền tiếp tục trực tiếp nuôi n ười con chun iữa b v ông Lê Minh Đ là Lê Minh Đ - Sinh n y: 11/10/2012 (hiện đan s n chun với bà H). Ghi nhận bà N uyễn Thị H khôn yêu c u ôn Lê Minh Đ cấp dưỡn nuôi con.
- Ông Lê Minh Đ có quyền thăm nom con; khôn ai được c n trở ôn Đ thực hiện quyền n y. Tron trườn hợp ôn Đ lạm dụn việc thăm nom con để c n trở hoặc ây nh hưởn xấu đến việc trôn nom, chăm sóc, i o dục, nuôi dưỡn con thì bà H có quyền yêu c u Tòa n quyết định hạn chế quyền thăm nom con của ôn Đ.
- Vì lợi ích của con chun , bà N uyễn Thị H, ông Lê Minh Đ hoặc c c nhân, t ch c theo quy định của Luật hôn nhân v ia đình có quyền yêu c u Tòa n quyết định việc thay đ i n ười trực tiếp nuôi con. Khi có lý do chính đ n , bà N uyễn Thị H và ông Lê Minh Đ có quyền thỏa thuận i i quyết việc cấp dưỡn nuôi con, nếu khôn thỏa thuận được thì yêu c u Tòa n i i quyết.
3. Về t i s n chun , nợ chun : Bà N uyễn Thị H và ông Lê Minh Đ cùng x c định khôn có t i s n chun , khôn có nợ chun , khôn có ai yêu c u Tòa n i i quyết ì về t i s n, nợ có liên quan đến vụ n n y nên khôn xem xét, i i quyết.
4. Về n phí dân sự sơ thẩm: N uyễn Thị H ph i chịu 300.000đ (ba trăm n n đồn ) tiền n phí hôn nhân v ia đình sơ thẩm, được trừ v o s tiền tạm n n phí dân sự sơ thẩm đã nộp l 300.000đồn theo biên lai thu tạm n n phí, lệ phí Tòa n s 0017452 n y 30 th n 5 năm 2018 của Chi cục Thi h nh n dân sự huyện C, tỉnh ến Tre.
5. Về quyền kh n c o đ i với b n n: C c đươn sự có mặt tại phiên tòa có quyền kh n c o b n n n y tron thời hạn mười lăm n y kể từ n y tuyên n sơ thẩm. C c đươn sự vắn mặt tại phiên tòa có quyền kh n c o b n n n y tron thời hạn mười lăm n y kể từ n y nhận được b n n hoặc b n n được t n đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - N uyễn Thị H (01 b n); - Ông Lê Minh Đ (01 b n); - U ND nơi ĐKKH; - VKSND huyện C (01 b n); - Chi cục T.H.A.D.S huyện C (01 b n); - Phòn KTNV- T.H.A TAND tỉnh ến Tre (01 b n); - Lưu: Hồ sơ vụ n(01 b n), Vp(01 b n), p(01 b n). | TM. H Đ NG T S TH M Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa (Đã ký) Lê Minh Đạt |