- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? ; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; k hoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ;
- Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 280/2023/DS-ST Ngày: 09- 6- 2023 V/v tranh chấp Hợp đồng tín dụng . |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬ N T, THÀNH PHỐ H
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Bà Lê Ngọc N
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Trọng B
2. Bà Nguyễn Thị Thanh T
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Mạnh H – Thư k ý Tòa án nhân dân quận T, Thành phố H .
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận T, Thành phố H tham gia phiên tòa: Bà Trần Mai H– Kiểm sát vi ên.
Trong ngày 09 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở T
òa án nhân dân quận T, Thành phố H xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án dân sự thụ l
ý số 17/2023/TLST-DS ngày 16/01/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa v ụ án ra xét xử số
272/2023/QĐXXST-DS ngày 24/4/2023, Quyết định Hoãn phiên tòa số 373/2023/QĐ-HPT ngày 18/5/2023, giữa các đ ương s ự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m ại cổ phần S ,
Địa chỉ trụ sở: Lầu 8, 266 -268 N, Phư ờng V , Quận X, Thành phố H ,
Ngư ời đại diện theo ủy quyền: Ông
Trần Đức T , sinh năm 19XX;
(có đơn đề nghị xét xử vắng mặt)
2. Bị đ ơn: Ông Trần L ê Q, sinh năm 19XX,
Địa chỉ: 863 Â, ph ư ờng T , quận T, Thành phố H .
(Vắng mặt tại ph iên tòa).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn kh ởi kiện ng ày 28/12/2022 và các lời khai trong quá tr ình giải
1
quyết vụ án, nguy ên đơn Ngân hàng Thương m ại cổ phần S
do ông Trần Đức T là ngư ời đại diện theo ủy quyền tr
ình bày:
Ngày 28/8/2019, ông Trần L ê Q có ký với Ngân hàng TMCP S (gọi tắt
là Ngân hàng) Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki êm hợp đồng v à bản Điều khoản v à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h
àng - các tài liệu n ày đư ợc gọi chung l à Hợp đồng), hạn mức
tín dụng 25.000.000 đồng với mục đích ti
êu dùng cá nhân, lãi suất l à 2.6%/ tháng.
Sau khi đư ợc cấp Thẻ tín dụng,
ông Trần L ê Q đã thực hiện các giao dịch với tổng số tiền l
à 49.330.000 đồng. L ãi đư ợc tính tr ên từng giao dịch phát sinh theo từng ng ày và theo lãi suất Ngân h àng áp dụng v ào từng thời điểm khác nhau (Điều 23 của Bản Điều khoản v
à Điều kiện phát h ành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h àng). Ông Trần L ê Q phải chịu các khoản phí theo quy định trong Điều 25 của Bản Điều khoản v
à Điều kiện phát h ành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h àng.
Trong quá trình sử dụng thẻ, từ ng
ày kích hoạt thẻ đến nay
ông Trần L ê Q đã thanh toán cho Ngân hàng số tiền 40.061.000 đồng. Tổng số
tiền tr ên đư ợc thanh toán áp dụng theo điều 21 của bản Điều khoản v
à Điều kiện phát hành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h àng cụ thể việc thanh toán sẽ đ
ư ợc áp dụng theo thứ tự nh
ư sau:
+ Các khoản phí v à/ hoặc l ãi của kỳ tr ư ớc.
+ Giao dịch rút tiền mặt của kỳ tr
ư ớc.
+ Giao dịch mua h àng hóa của kỳ tr ư ớc.
+ Các khoản phí v à/ hoặc l ãi trong kỳ.
+ Giao dịch rút tiền mặt trong kỳ.
+ Giao dịch mua h àng hóa trong kỳ.
Qua nhiều lần l àm việc, nhắc nhở nh ưng ông Tr ần L ê Q vẫn không có thiện chí trả nợ. Do ông
Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo Điều 18 của Bản Điều khoản v à Điều kiện phát h ành sử dụn g thẻ tín dụng nên ngày 23/9/2021, Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ v
à chuyển to àn bộ d ư n ợ c òn thiếu 27.855.576 đồng sang nợ quá hạn
(theo Điều 24 của Bản Điều khoản v
à điều kiện phát h ành sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h
àng) áp dụ ng lãi suất nợ quá hạn l à 3,9%/tháng (2.6% x 150% ).
Tính đến ng ày 09/6/2023, ông Trần L ê Q còn nợ các khoản sau: Nợ
gốc: 27.855.576 đồng, L ãi quá hạn: 22.632.500 đồng, Tổng cộng
: 50.488.076 đồng
Nay Ngân hàng yêu cầu ô ng Trần L ê Q phải trả ngay cho Ngân h àng tổng số tiền
tạm tính đến ng ày 09/6/2023 như trên. Đ ồng thời, ông Q có trách
2
nhiệm thanh toán khoản l ãi phát sinh từ ng ày 10/6/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng
hai bên ký kết .
Bị đ ơn ông Trần L ê Q đã đư ợc tống đạt hợp lệ
các văn bản t ố tụng của Tòa án như Gi ấy triệu tập ; thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v à hòa giải ; giấy triệu tập tham gia phi ên tòa, quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử, quyết định ho ãn phiên tòa nhưng ông Duy đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v
ì trở ngại khách quan và cũ ng không có văn bản tr ình bày ý kiến đối với y
êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn nên Tòa án tiến h ành giải quyết vụ
án theo quy định của pháp luật .
Tại phi ên tòa hôm nay:
Ngư ời đại diện theo ủy quyền của ng
uyên có đơn xin xét xử vắng mặt .
Bị đ ơn ông Trần L ê Q vắng mặt .
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận
T phát biểu quan điểm:
- Về quan hệ pháp luật v à thẩm quyền giải quyết: Căn cứ y
êu cầu khởi kiện của nguy ên đơn và h ợp đồng thẻ tín dụng hai bên ký kết , xác định đây l à quan hệ t ranh chấp hợp đồng
thẻ tín dụng . Do bị đ ơn cư trú t ại quận T nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quận T.
- Thời hạn tố tụng: Thời gian chuẩn bị xét xử đúng theo quy định của
pháp luật. Về ng ư ời tham gia tố tụn
g: Xác định đúng t ư cách ngư ời tham gia tố tụng. Về thu thập chứng cứ
: Thu thập chứng cứ đúng theo quy định của pháp luật.
- Tại phi ên tòa sở thẩm, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Th
ư k ý chấp hành đầy đủ v à đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án : Nguyên đơn kh ởi kiện y êu cầu bị đ ơn trả toàn bộ số tiền vay gốc v à lãi theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng
ngày 28/8/2019 (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm hợp đồng v à bản Điều khoản v à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng
của Ngân h àng), số tiền nguy ên đơn yêu c ầu bị đ ơn thanh toán gồm: Nợ gốc: 27.855.576 đồng, L
ãi quá hạn: 22.632.500 đồng, Tổng cộng
: 50.488.076 đồng . Thời hạn thanh toán một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực lực pháp luật
, yêu cầu bị đ ơn ph ải thanh toán khoản l ãi phát sinh từ ng ày 10/6/2023 cho đến khi trả dứt nợ vay theo l
ãi suất quy định tại Hợp đồng.
Căn cứ đ ơn kh ởi kiện, hợp đồng
thẻ tín dụng, lời tr ình bày của nguy ên đơn, ch ứng cứ thu thập. Căn cứ Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi bổ
sung năm 2017) và Điều 11, khoản 2 Điều 24, khoản 1 Điều 25 của
Quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng đối với khách h
àng ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ -NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng nhà nư ớc n ên đề nghị Hội đồng xét xử chấp
nhận toàn bộ yêu cầu của
3
nguyên đơn. Về án phí: Ông Trần L ê Q phải chịu v à tính theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phiên tòa sau khi nghe phát biểu của đại diện Viện ki
ểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Về quan hệ tranh chấ p:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S yêu cầu bị đ ơn ông Trần L ê Q thanh toán khoản tiền nợ
thẻ tín dụng, Hội đồng xét xử xác định đây l
à “Tranh chấp về hợp đồng dân sự” , cụ thể là tranh chấp Hợp đồng tín dụng,
thuộ c thẩm quyền giải quyết của T
òa án theo quy định tại khoản 3 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Về thẩ m quyề n giả i quyế t vụ án: Theo Phiếu y êu cầu xác minh ngày 13/02/2023 của T òa án nhân dân quận T thì bị đ ơn ông Trần L ê Q có hộ khẩu th ư ờng trú và thực tế c ư trú tại nhà số 863 Âu Cơ , phư ờng Tân S ơn Nh ì, quận T, Thành phố H nên thuộc thẩm quyền giải quyết của T
òa án nhân dân quận T, Thành phố H theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điề u 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.3] Về sự có mặt của đ
ương s ự tại phi ên tòa:
Nguyên đơn Ngân hàng TMCP S, ngư ời đại diện theo ủy quyền
ông Trần Đức T có đơn đ ề nghị xét xử vắng
mặt ;
Bị đơn ông Trần L ê Q đã đư ợc T òa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng theo quy định tại các Điều 171, 177, 179, 196, 208, 220, 233 Bộ luật
Tố tụng dân sự năm 2015 nhưng ông Q đều vắng mặt không v ì sự kiện bất khả kháng hoặc v ì trở ngại khách quan .
Nên căn cứ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 22 7; khoản 1, khoản 3 Điều 228 ; điểm a, b khoản 1 Điều 238
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hộ i đồ ng xét xử tiến h ành xét xử vắ ng mặ t nguyên đơn và bị đ ơn.
[2] Về y êu cầu khởi kiện của nguyên đơn :
[2.1] Về y êu cầu bị đ ơn thanh toán số tiền nợ gốc : 27.855.576 đồng , lãi quá hạn : 22.632.500 đồng, tổng cộng : 50.488.076 đồng theo Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng
số ngày 28/8/2019, số thẻ 356481-7259 tính từ ng ày vi phạm là 23/9/2021 đến ng ày 09/6/2023.
Do bị đ ơn ông Trần L ê Q không văn bản tr ình bày có ý kiến đối với y êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn nên H ội đồng xét xử không có c
ơ s ở xem xét;
4
Hội đồng xét xử căn cứ lời tr
ình bày của nguy ên đơn và tài li ệu, chứng cứ trong hồ s ơ đ ể xem xét giải quyết.
Xét thấy, n gày 28/8/2019, ông Trần L ê Q có ký với Ngân hàng TMCP S Hợp đồng sử dụng Thẻ tín dụng (bao gồm Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng ki
êm hợp đồng v à Bản Điều khoản v à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín d
ụng của Ngân h àng) theo đó Ngân hàng đã đồng ý cấp thẻ tín dụng
cho ông Trần Lê Q, số th ẻ 356481-7259, hạn mức sử dụng
25.000.000 đồng , mục đích ti êu dùng cá nhân, lãi suất l à 2.6%/ tháng.
Như v ậy, v iệc giao kết các hợp đồng này giữa các b ên là tự nguyện, nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật v
à không trái đạo đức xã hội nên phát sinh hiệu lự c từ thời điểm giao kết hợp đồng theo quy định tại các Điều 385, 401 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Do ông Q vi phạm nghĩa vụ thanh toán , nên ngày 23/9/2021 Ngân hàng đã chấm dứt quyền sử dụng thẻ v
à chuyển to àn bộ d ư n ợ c òn thiếu l à 27.855.576 đồng làm nợ gốc, áp dụng l ãi suất nợ quá hạn l à 3,9%/tháng (150% * 2.6%/tháng) là phù hợp theo thỏa thuận tại
Điều 23 của Bản Điều khoản v à Điều kiện phát h ành và sử dụng thẻ tín dụng của Ngân h
àng và Quyết định số 2399 /2019/QĐ-TTT ngày 06/8/2019 về việc ban h ành biểu phí sản phẩm dịch vụ Thẻ Sacombank phát h
ành tại Việt Nam .
Số tiền nợ sử dụng thẻ tín dụng m
à nguyên đơn yêu c ầu bị đ ơn phải thanh toán tính đến ng ày 09/6/2023 là 50.488.076 đồng , (trong đó: Nợ gốc: 27.855.576 đồng , lãi quá hạn: 22.632.500 đồng ) là có cơ sở chấp nhận
theo quy định tại các Điều 463, 466
Bộ luật Dân sự năm 2015 v
à các Điều 91, 95 Luật Các Tổ chức tín dụng năm 2010
.
[2.2] Về y êu cầu ông Trần L ê Q còn phải tiếp tục trả tiền l
ãi phát sinh tính kể từ ng ày 10/6/2023 cho đến khi trả hết nợ
vay theo mức l ãi suất quy định trong Hợp đồng
sử dụng thẻ tín dụng ngày 28/8/2019.
Xét tại Hợp đồng
sử dụng thẻ tín dụng ngày 28/8/2019 do hai bên ký kết có thỏa thuận
mức l ãi suất . Ông Q chậm thực hiện nghĩa vụ n
ên kể từ ngày tiếp theo của ng ày xét xử cho đến th i hành án xong, ông Q còn phải thanh toán cho Ngân hàng khoản tiền l ãi phát sinh của số tiền c òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất các b ên thỏa thuận tại
Hợp đồng sử dụng thẻ
tín dụng ngày 28/8/2019 là có cơ s ở chấp nhận
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết 01/ 2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao .
[2.3] Về thời hạn thanh toán : Ngân hàng yêu cầu ông Trần L ê Q thanh toán toàn bộ số tiền nợ
trên một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Xét thấy , việc ông Q ngưng thanh toán nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng là vi phạm nghĩa vụ , gây thiệt hại đến quyền v
à lợi ích hợp pháp của
5
Ngân hàng nên Ngân hàng yêu cầu ông Q thanh toán hết số tiền nợ
một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực pháp luật
là có cơ s ở chấp nhận theo quy định tại Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng n
ăm 2010.
[3] Về án phí dân sự s ơ th ẩm: Do toàn bộ yêu cầu của nguy ên đơn Ngân hàng TMCP S đư ợc chấp nhận n ên bị đ ơn ông Trần L ê Q phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm trên toàn bộ số tiền phải thanh toán cho nguyên đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội
.
Hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP S.
Vì các lẽ tr ên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ v ào: Khoản 3 Điều 26, điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1
Điều 39; khoản 1 Điều 147;
khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 227;
khoản 1, khoản 3 Điều 228; điểm a, b khoản 1 Điều 238
; Điều 264, Điều 266, Điều 267, Điều 271; k hoản 1 Điều 273; Điều 278; Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ;
Áp dụng:
- Các Điều 385, 401, 463, 466 Bộ Luật dân sự năm 2015
;
- Các Điều 91, 95 của Luật
Các tổ chức tín dụng năm 2010;
- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng
ày 30/12/2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l ý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án;
- Khoản 2 Điều 8, Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ -HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán T
òa án nhân dân tối cao hư ớng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về l
ãi, lãi suất, phạt vi phạm .
Tuyên xử:
1. Chấp nhận to àn bộ y êu cầu khởi kiện của nguy
ên đơn Ngân hàng Thương m ại cổ phần S .
- Buộc ông Trần L ê Q có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương m ại cổ phần S
số tiền nợ theo Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 28/8/2019, số th ẻ 356481-7259, tính đến ng ày 09/6/2023 là 50.488.076 đồng, (trong đó gồm : Nợ gốc: 27.855.576 đồng , lãi quá hạn: 22.632.500 đồng) .
Kể từ ng ày 10/6/2023 cho đến thi h ành án xong, ông Trần L ê Q còn phải thanh toán cho Ngân hàng Thương m ại cổ phần S
khoản tiền l ãi phát sinh của số tiền c òn phải thi h ành án theo mức l ãi suất các b ên thỏa thuận tại Hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng ngày 28/8/2019.
6
- Thời hạn thanh toán: Thanh toán một lần ngay khi bản án có hiệu lực
pháp luật.
2. Về á n phí dân sự s ơ th ẩm:
Bị đ ơn ông Trần L ê Q phải chịu số tiền án phí dân sự s ơ th ẩm là 2.524.404 (hai triệu năm trăm hai m ươi b ốn ng àn bốn trăm lẻ bốn ) đồng.
Hoàn lại cho nguyên đơn Ngân hàng Thương m ại cổ phần S
số tiền tạm ứng án phí là 1.089.290 (một triệu không trăm tám m ươi chín ngàn hai trăm chín mươi ) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T òa án số 0037021 ngày 16/01/2023 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận T, Thành phố H .
Thi hành tại C ơ quan thi hành án dân s ự có thẩm q uyền.
3. Quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, b ị đ ơn không có m ặt tại phi ên tòa đư ợc quyền kháng cáo
trong hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc ni êm yết.
Viện kiểm sát nhân dân c ùng cấp, Viện kiểm sát nhân dân cấp tr
ên trực tiếp đ ư ợc quyền khá ng nghị theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trong trư ờng hợp bản án, quyết định đ
ư ợc thi h ành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h
ành án dân sự.
| Nơi nhận : - TAND TP.H; - VKSND quận T; - Chi cục THA DS quận T; - Các đương s ự ; - Lưu h ồ s ơ, VP. 7 | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHI ÊN TÒA Lê Ngọc N |