vanban.org

Bản án 28 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH B NH D N
B n án s : 28/2023/HN Đ-ST
Ngày 21 - 7 - 2023
V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi
con.

NHÂN DANH

NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO, TỈNH NH DƯ NG

- Thành ph n H i ng

h g c :

Th m ph n - Ch a phi n a: Bà Nguyễn Thị Hiên.

C c H i h m nh n dân: Bà Võ Thị Thu Th o;

Bà Lê Thị Phương Dung.

- Th

phi n a: Ông Trương Thành Long - Thư ký T a án nh n d n huy n Phú iáo, t nh B nh Dương.

- Đại diện Viện Kiể á nhân dân huyện Phú Giáo, ỉnh Bình D ng tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đình Kiên - Kiểm sát viên.

Ngày 21 tháng 7 năm 2023, t i tr s Tòa án nhân dân huy n Phú iáo, t nh B nh Dương x t x sơ th m công khai v án th lý s 254/2022/TLST-HN Đ ngày 18 tháng 10 năm 2022 về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa v án ra x t x s 21/2023/QĐXXST - HN Đ ngày 17 tháng 5 năm 2023, gi a các đương s :

- Nguy n đơn: Bà Nguyễn Kim N , sinh năm 1978; địa ch : Ấp 30/4, xã A, huy n P , t nh B nh Dương. Có đơn xin vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1985; địa ch : Ấp 30/4, xã A, huy n P , t nh B nh Dương. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, bản ự khai nguy n đơn bà Nguyễn Kim N trình bày:

-Về hôn nh n: Bà và ông L chung s ng với nhau năm 2009, có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nh n d n (UBND) xã A, huy n P , t nh B nh Dương năm 2011, vi c chung s ng của ông bà là hoàn toàn t nguy n không ai p buộc, được hai bên gia đ nh đồng ý có làm đám cưới theo phong t c tập quán. Thời gian đầu chung s ng h nh phúc nhưng được một thời gian phát hi n hai người không hợp nhau, v thương con bà nhẫn nhịn, chịu đ ng mong mu n gia đ nh được đầm ấm nhưng do bất đồng quan điểm, bất đồng l i s ng khiến hai người không t m được tiếng nói chung về các vấn đề trong cuộc s ng. T nh c m vợ chồng bà ngày càng tr nên l nh nh t, không thể hàn gắn. Nay, bà x t thấy đời s ng hôn nh n đã đến m c trầm tr ng, m c đích hôn nh n không đ t được nên làm đơn xin được ly hôn với ông Lê Văn L.

- Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên Lê Văn T , sinh ngày 18/5/2010 và Lê Nguyễn ia B, sinh ngày 28/5/2019 hi n t i các con đang sinh s ng với bà Ng c. Nếu ly hôn bà có trách nhi m nuôi 02 con và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài s n chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Toà án gi i quyết

Bị đơn ông Lê Văn L đã được T a án t ng đ t hợp l các văn b n t t ng và tri u tập lấy lời khai, tham gia phiên h p kiểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và h a gi i, tham gia phiên t a nhưng ông Phương vắng mặt không có lý do, đồng thời cũng không có ý kiến trước yêu cầu kh i ki n của bà Ng c.

Đ i di n Vi n Kiểm sát nh n d n huy n Phú iáo tham gia phiên t a phát biểu ý kiến:

- Về t t ng: Vi c tu n theo pháp luật t t ng trong quá tr nh gi i quyết v án của Th m phán, Hội đồng x t x (HĐXX), Thư ký và vi c chấp hành pháp luật t t ng của nh ng người tham gia t t ng là đúng quy định của Bộ luật T t ng d n s .

- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn. Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Kim N đ i với ông Lê Văn L; về con chung: iao con chung Lê Văn T , sinh ngày 18/5/2010 và Lê Nguyễn Gia B, sinh ngày 28/5/2019 cho bà Ng c tr c tiếp nuôi dưỡng; về cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung, về nợ chung: Đương s không yêu cầu nên không xem x t gi i quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u, ch ng c đã được xem x t t i phiên t a, HĐXX nhận định:

Về quan h pháp luật và th m quyền gi i quyết: Đ y là v án xin ly hôn mà bị đơn cư trú t i xã A, huy n P , t nh B nh Dương và nguyên đơn đề nghị T a án nh n d n huy n Phú iáo gi i quyết. Căn c vào kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39 của Bộ luật T t ng d n s năm 2015, HĐXX x t thấy v án thuộc th m quyền gi i quyết của T a án nh n d n huy n Phú iáo, t nh B nh Dương.

Về thủ t c t t ng: Nguyên đơn bà Nguyễn Kim N có đơn xin vắng mặt, bị đơn ông Lê Văn L đã được Toà án tri u tập hợp l lần th hai để tham gia phiên T a nhưng vắng mặt không có lý do chính đáng. V vậy, HĐXX quyết định x t x vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định t i Điều 227 và kho n 3 Điều 228 của Bộ luật T t ng d n s .

Về hôn nh n: Bà Nguyễn Kim N và ông Lê Văn L là nh ng người có đủ điều ki n kết hôn, chung s ng với nhau trên cơ s t m hiểu t nguy n và có đăng ký kết hôn t i UBND xã A, huy n P , t nh B nh Dương năm 2011 nên đ y là hôn nhân hợp pháp theo quy định t i Điều 9 của Luật Hôn nh n và gia đ nh năm 2014. Quá trình chung s ng phát sinh nhiều m u thuẫn, nguyên đơn cho rằng m u thuẫn hai vợ chồng x y ra, do bất đồng quan điểm, bất đồng l i s ng khiến hai người không t m được tiếng nói chung về các vấn đề trong cuộc s ng. Do vậy, nguyên đơn làm đơn xin ly hôn. Bị đơn đã được T a án tri u tập hợp l nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do cũng không có văn b n nêu ý kiến đ i với yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn nên HĐXX không có cơ s để xem x t ý kiến của bị đơn.

T i biên b n xác minh ngày 07/4/2023, đ i di n UBND xã A, huy n P , t nh B nh Dương cho biết m u thuẫn gia đ nh gi a bà Ng c và ông L như thế nào địa phương không nắm rõ, không có đơn yêu cầu địa phương gi i quyết tranh chấp.

HĐXX x t thấy, m u thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn, bị đơn đã trầm tr ng, t nh c m không c n, đời s ng chung không thể k o dài, m c đích hôn nh n không đ t được. Nguyên đơn xin ly hôn là hoàn toàn t nguy n và có căn c nên HĐXX chấp nhận cho nguyên đơn và bị đơn ly hôn theo quy định t i các Điều 51, 56 của Luật Hôn nh n và gia đ nh.

Về con chung: Căn c vào lời khai của nguyên đơn, b n sao giấy khai sinh, b n sao sổ hộ kh u xác định bà Nguyễn Kim N và ông Lê Văn L có 02 con chung tên Lê Văn T , sinh ngày 18/5/2010 và Lê Nguyễn ia B, sinh ngày 28/5/2019 hi n t i đang sinh s ng cùng bà Ng c.

HĐXX xét thấy con tên Lê Văn T đã trên 7 tuổi, con có nguy n v ng với mẹ, con Lê Nguyễn ia B, sinh ngày 28/5/2019 chưa đủ 7 tuổi, ông Phương không có ý kiến về vi c nuôi con nên HĐXX xem x t nguy n v ng của con và của bà Ng c để giao con cho bà Ng c tr c tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn không yêu cầu Toà án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem x t.

Về tài s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu Toà án gi i quyết nên HĐXX không đặt ra xem x t.

X t đề nghị của đ i di n Vi n Kiểm sát về nội dung v án là có căn c nên HĐXX chấp nhận.

Về án phí sơ th m: Đương s ph i chịu án phí hôn nh n gia đ nh sơ th m theo quy định của pháp luật.

V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm a kho n 1 Điều 39, kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật T t ng d n s năm 2015;

- Các Điều 9, 51, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về m c thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và l phí T a án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của nguyên đơn bà Nguyễn Kim N đ i với bị đơn ông Lê Văn L về vi c “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

1. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Kim N được ly hôn với ông Lê Văn L.

2. Về con chung: Giao con chung Lê Văn T , sinh ngày 18/5/2010 và Lê Nguyễn ia B, sinh ngày 28/5/2019 cho bà Nguyễn Kim N tr c tiếp nuôi dưỡng.

Ông Lê Văn L có quyền, nghĩa v thăm nom con, bà Nguyễn Kim N cùng các thành viên trong gia đ nh không ai được c n tr ông Lê Văn L trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo d c con. V quyền lợi hợp pháp, chính đáng của con chưa thành niên, Toà án có thể thay đổi người tr c tiếp nuôi con, m c cấp dưỡng nuôi con khi đương s có đơn yêu cầu phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Nguyên đơn không yêu cầu nên Hội đồng x t x không xem xét.

4. Về s n chung, nợ chung: Đương s không yêu cầu nên Hội đồng x t x không xem xét.

5. Về án phí hôn nh n gia đ nh sơ th m: Bà Nguyễn Kim N ph i nộp 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) án phí hôn nh n gia đ nh sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300.000 đồng (ba trăm ngh n đồng) đã nộp trước đ y theo Biên lai thu t m ng án phí, l phí T a án AA/2021/0008471 ngày 11/10/2022 của Chi c c Thi hành án d n s huy n Phú iáo, t nh B nh Dương.

6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo b n án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết theo quy định của pháp luật./. N i nhận:

Cỡ chữ