- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc A- Nguyễn Sơn T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc A v anh Nguyễn Sơn T.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân v Gia đình; Điều 56 Luật Hôn nhân v Gia đình
| THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 28/2019/HNGĐ- ST Ng y: 03- 9- 2019 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN H
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Lê Tuyết Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. B Trần Bích Thủy;
2. Bà Trần Thị Thanh Xuân;
Thư ký phiên toà: Bà Dương Thanh Huế- Thư ký Toà án nhân dân thành ph H, tỉnh Thừa Thiên H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Phương Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở To án nhân dân th nh ph H (60 Nguyễn H, phường Vĩnh N, th nh ph H) xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý s 103 /2019/ TLST- HNGĐ ng y 01 tháng 3 năm 2019 về “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 17/2019/QĐXX- ST ngày 12 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1990; Nơi cư trú: 23Km Thôn Đông A, xã Phong A, huyện Phong Đ, tỉnh Thừa Thiên H, (có mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Sơn T, sinh năm 1988; Nơi cư trú: 02/21 Nguyễn Phúc Th, phường Hương L, th nh ph H, tỉnh Thừa Thiên H, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25/10/2018 của chị Nguyễn Thị Ngọc A và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sau:
-Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc A và anh Nguyễn Sơn T kết hôn tự nguyện sau thời gian tìm hiểu 02 năm, được gia đình đồng ý tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và anh, chị đã đăng ký kết hôn tại UBND phường Hương L, th nh ph H ngày 16/3/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng chung s ng tại nhà bà ngoại của chị ở s nhà 02/21 Nguyễn Phúc Th, phường Hương L, th nh ph H hạnh phúc vài tháng thì anh T đi l m ăn xa.Từ ng y 01/11/2012 anh T đi biệt tích không liên lạc được v không biết đi đâu nên chị Ngọc A đề nghị Tòa án tuyên b anh T mất tích. Tại b n án s 300/2018/QĐDS- ST ngày 03/10/2018 Tòa án nhân dân th nh ph H đã tuyên b anh Nguyễn Sơn T mất tích. Từ ng y b n án có hiệu lực pháp luật đến nay cũng không có thông tin gì về anh T v không biết anhT ở đâu, gia đình không liên lạc được với anh T. Do đó, chị Ngọc A nhận thấy chị không còn tình c m vợ chồng với anh T nữa, nên chị yêu cầu Tòa án gi i quyết cho chị ly hôn anh T.
Về con chung: Chị Ngọc A xác nhận vợ chồng chị chung s ng có 01 con chung là Nguyễn Ngọc B o A, sinh ngày 09/12/2012. Khi ly hôn chị Ngọc Acó nguyện vọng nuôi con chung đến thành niên, không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Về t i s n chung v nợ chung: Chị Ngọc Axác nhận vợ chồng chị chung s ng không có t i s n chung và không có nợ chung, nên chị không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Về phía bị đơn anh Nguyễn Sơn T: Tại b n án s 300/2018/ QĐST- DS ngày 03/10/2018 đã tuyên b anh T mất tích v từ đó đến nay không có tin tức gì về anh Tùng.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân th nh ph H phát biểu ý kiến: Trong quá trình gi i quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân theo pháp luật t tụng dân sự.
Đ i với nguyên đơn đã tuân theo pháp luật t tụng dân sự.
Đ i với bị đơn đã mất tích nên áp dụng kho n 1 Điều 28, kho n 3 Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung: Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A được ly hôn với anh Nguyễn Sơn T. Về con chung: Giao con chung cháu Nguyễn Ngọc B o A, sinh ngày 09/12/2012 cho chị Ngọc A tực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến thành niên. Chị Ngọc A không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.T i s n chung v nợ chung: Không có nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ v o các chứng cứ v t i liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên to , căn cứ v o kết qu tranh tụng tại phiên to trên cơ sở xem xét đầy đủ, to n diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, của đương sự:
Về t tụng: Anh Nguyễn Sơn T vắng mặt do mất tích theo b n án s 300/QĐST- DS ngày 03/10/2018 của Tòa án nhân dân th nh ph Huế đã có hiệu lực pháp luật. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử vắng mặt anh T theo quy định tại kho n 3 Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự.
Về nội dung:
- Về hôn nhân: Chị Ngọc A và anh T kết hôn tự nguyện v anh chị đã đăng ký kết hôn tại UBND phường Hương L, th nh ph H ngày 16/3/2012 nên hôn nhân hợp pháp. Sau kết hôn vợ chồng s ng tại 02/21 Nguyễn Phúc Th, phường Hương L, thành ph H hạnh phúc v i tháng thì anh T đi l m ăn xa từ tháng 11/2012 v biệt tích từ đó đến nay không trở về. Vì vậy, chị Ngọc A không còn tình c m với anh T nữa, nên chị yêu cầu ly hôn anh T.
Về phía gia đình v chính quyền địa phương cũng xác nhận vợ chồng chị Ngọc A và anh T chung s ng với nhau một thời gian ngắn thì anh T bỏ nh đi l m ăn xã từ tháng 11/2012 đến nay, không có tin tức, không quay về v không liên lạc với gia đình. Kể từ ng y Tòa án tuyên b anh T mất tích đến nay không có thông tin gì về anh T
Do đó Hội đồng xét xử xét yêu cầu ly hôn của chị Ngọc A l có căn cứ chấp nhận.
Về con chung: Chị Ngọc A xác nhận vợ chồng chị chung s ng có 01 con chung l Nguyễn Ngọc B o A, sinh ngày 09/12/2012. Nguyện vọng của chị Ngọc A mu n trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến th nh niên, không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung l tự nguyện phù hợp với quy định pháp luật nên cần chấp nhận.
Về t i s n chung v nợ chung: Chị Ngọc A xác nhận vợ chồng chị chung s ng không có t i s n chung v không có nợ chung, nên chị không yêu cầu Tòa án gi i quyết. Vì vậy, Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Ngọc A ph i chịu 300.000đồng theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ kho n 1 Điều 51, Điều 56, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân v Gia đình năm 2014;
Căn cứ kho n 1 Điều 28, Điều 147, kho n 3 Điều 228 Bộ luật T tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ kho n 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
-Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc A v anh Nguyễn Sơn T.
-Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc B o A, sinh ngày 09/12/2012 cho chị Nguyễn Thị Ngọc A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng v giáo dục đến th nh niên (đủ 18 tuổi). Chị Ngọc A không yêu cầu anh T cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con m không ai được c n trở.
- Về t i s n chung v nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc A xác nhận vợ chồng chị chung s ng không có t i s n chung và không có nợ chung, nên chị không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
-Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc A ph i chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ v o s tiền chị Ngọc A đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s AA/2013/007753 ngày 28/02/2019 của Chi cục Thi h nh án dân sự th nh ph H, tỉnh Thừa Thiên H.
Trong trường hợp quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi h nh án dân sự năm 2014 thì người được thi h nh án dân sự, người ph i thi h nh án dân sự có quyền tho thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự v Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi h nh án dân sự năm 2014; thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
Nguyên đơn có mặt có quyền kháng cáo b n án n y trong hạn 15 ng y kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt có quyền kháng kháng cáo b n án trong hạn 15 ng y kể từ ng y nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT H; - VKSND TP H; - UBNDP. Hương Long, TP H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Ơ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Lê Tuyết Linh |