vanban.org

Bản án 28 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng A. Buộc Lê Thị G phải trả cho Ngân hàng A 10.

2/ Về án phí: Bà Lê Thị G phải nộp 538.664 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho Ngân hàng A 204.676 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2012/0003735 ngày 13/02/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGAN HANG A - G"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng A. Buộc Lê Thị G phải trả cho Ngân hàng A 10.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
THÀNH PHỐ C
TÆNH KHAÙNH HOØA
Baûn aùn soá; 28 /2017/DSST
Ngaøy: 30/6/2017

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Về::“Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”
- Hoäi thaåm nhaân daân:
1/ Ông Phan Thanh Tân
2/ Bà Phan Thị Hồng
đồng xét xử Tòa án nhân dân thành phố C môû phieân toaø coâng khai xeùt xöû sô
thaåm vuï aùn dân sự thuï lyù soá: 10/2017/TLST-DS ngaøy 14 thaùng 02 naêm 2017
veà “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyeát ñònh ñöa vuï aùn ra xeùt xöû
soá: 28/2017/QÑST-DS ngaøy 30 thaùng 5 naêm 2017 giöõa caùc ñöông söï:
* Nguyên đơn: Ngân hàng A
Địa chỉ: 05 Nguyễn T – quận B – thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn N
Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Văn H – sinh năm:1991
Địa chỉ: Tổ dân phố M, phường N, thành phố C – tỉnh Khánh Hòa.
(có mặt)
* Bị đơn: Bà Lê Thị G - Sinh năm: 1970
(Vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong ñôn khôûi kieän ñeà ngaøy 14/11/2016, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng A – ông Trần Văn H trình baøy:

Ngân hàng A và bà Lê Thị G có ký kết hợp đồng tín dụng số: 29204-CAR/2015/HĐCVVM ngày 24/3/2015. Theo hợp đồng này, Ngân hàng A cho bà Lê Thị G vay 18.000.000 đồng để tiêu dùng. Thời hạn vay là 12 tháng kể từ ngày 24/3/2016, lãi suất vay 35%/năm theo phương thức tính lãi dư nợ gốc giảm dần, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Ngân hàng A có nghĩa vụ giao vốn vay cho bà G, bà G có nghĩa vụ trả nợ theo cam kết.

Bà G đã nhận 18.000.000 đồng tiền vay nhưng sau đó không trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng theo đúng cam kết. Tính đến ngày 30/6/2017, bà G còn nợ của Ngân hàng A 6.060.595 đồng tiền gốc và 4.616.733 đồng tiền lãi quá hạn, tổng cộng là 10.677.328 đồng.

Nay Ngân hàng A yêu cầu bà G phải trả 10.677.328 đồng (trong đó: vốn gốc: 6.060.595 đồng, lãi 4.616.733 đồng ) và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 29204-CAR/2015/HĐCVVM ngày 24/3/2015 từ ngày 01/7/2017 cho đến khi thanh toán hết nợ.

* Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố C:

Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký Tòa án tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, yêu cầu của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Lê Thị G đã được Tòa án triêu tập hợp lệ nhưng cố tình vắng mặt nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà Lê Thị G.

* Về nội dung vụ án:

Ngày 24/3/2015 Ngân hàng A và bà Lê Thị G có ký kết hợp đồng tín dụng số: 29204-CAR/2015/HĐCVVM. Theo hợp đồng này, Ngân hàng A cho bà Lê Thị G vay 18.000.000 đồng để tiêu dùng. Thời hạn vay là 12 tháng kể từ ngày 24/3/2015, lãi suất vay 35%/, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Ngân hàng A có nghĩa vụ giao vốn vay cho bà G bà G có nghĩa vụ trả nợ theo cam kết trong hợp đồng.

Quá trình thực hiện hợp đồng, Ngân hàng A đã giao vốn vay cho bà G nhưng bà G không trả nợ đầy đủ cho Ngân hàng, tính đến ngày 30/6/2017, bà G còn nợ của Ngân hàng A 10.677.328 đồng (trong đó: vốn gốc: 6.060.595 đồng, lãi 4.616.733 đồng). Như vậy, bà G đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại khoản 1 Điều 474 Bộ luật dân sự năm 2005. Do đó, yêu cầu của Ngân hàng A buộc bà Lê Thị G phải trả 10.677.328 đồng (trong đó: vốn gốc: 6.060.595 đồng, lãi 4.616.733 đồng ) và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 29204-CAR/2015/HĐCVVM ngày 24/3/2015 từ ngày 01/7/2017 cho đến khi thanh toán hết nợ là có cơ sở, phù hợp với quy định tại Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015 và các Điều 91,95 Luật các tổ chức tín dụng nên chấp nhận.

Về án phí: Bà Lê Thị G phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội, cụ thể:

10.677.328 đồng x 5% = 538.664 đồng.

Từ những nhận định trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 466 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 92 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội.

1/ Chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng A. Buộc Lê Thị G phải trả cho Ngân hàng A 10.677.328 đồng (Mười triệu sáu trăm bảy mươi bảy ngàn ba trăm hai mươi tám đồng) (trong đó: vốn gốc: 6.060.595 đồng, lãi 4.616.733 đồng) và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 29204-CAR/2015/HĐCVVM ngày 24/3/2015 từ ngày 01/7/2017 cho đến khi thanh toán hết nợ.

2/ Về án phí: Bà Lê Thị G phải nộp 538.664 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại cho Ngân hàng A 204.676 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2012/0003735 ngày 13/02/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C.

* Quy định: Kể từ ngày Ngân hàng A có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền bà Lê Thị G phải trả cho Ngân hàng A cho đến khi thi hành án xong, nếu bà Lê Thị G không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân dân sự năm 2015.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Ngân hàng A có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm.

Bà Lê Thị G có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ bản án.

Nôi nhaän:

Cỡ chữ