- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn Liêm - Trang"
- Căn cứ chính? Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2018/HNGĐ-PT Ngày: 26/11/2018 V/v: “Xin ly hôn” |
NHNHÂÂNN DDAANNHH
NƯNƯỚỚCC CCỘỘNNGG HHÒÒAA XXÃÃ HHỘỘII CCHHỦỦ NNGGHHĨĨAA VVIIỆỆTT NNAAMM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Hữu Nhân
Các Thẩm phán:
Bà Vũ Thị Nguyệt
Ông Huỳnh Châu Thạch
- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Thị Liên – Thư T a án nhân dân t nh Lâm Đ ng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Võ Thị Kim Anh - Kiểm sát viên
Ngày 26 tháng 11 năm 2018, tại Trụ sở T a án nhân dân t nh Lâm Đ ng xét xử phúc thẩm công hai vụ án thụ l số 24/2018/TLPT-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2018 về việc: “Xin ly hôn”.
Do Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 73/2018/HNGĐ-ST ngày 28/9/2018 của T a án nhân dân thành phố DL bị háng cáo
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 318/2018/QĐ-PT ngày 05/11/2018; Thông báo về việc hoãn phiên t a và dời thời gian mở phiên t a xét xử phúc thẩm vụ án Hôn nhân và gia đình số 776/TB-TA ngày 21/11/2018 của T a án nhân dân t nh Lâm Đ ng giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Thanh L, sinh năm:1982;
Địa ch : Số x HD, phường y, thành phố DL.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thụy Thùy T, sinh năm: 1988;
Địa ch : Số x ĐDT, phường z, thành phố DL.
Do có háng cáo của nguyên đơn anh Đỗ Thanh L.
( Các đương sự đều có mặt tại phiên t a).
NỘI D NG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 11/01/2018 và lời trình bày của nguyên đơn anh Đỗ Thanh L thì:
Anh và chị Nguyễn Thụy Thùy T ết hôn vào năm 2009, có đăng hôn tại Ủy ban nhân dân phường y, thành phố DL; hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới Sau hi ết hôn vợ ch ng ít có thời gian chung sống với nhau vì anh là bộ đội, thường trú tại đơn vị ở TN nên ch có chị T sống với bố mẹ anh tại số x HD, phường y, thành phố DL C n lại vợ ch ng ch chung sống một thời gian ngắn hi anh về thăm nhà Từ sau hi ết hôn vợ ch ng đã có mâu thuẫn éo dài cho đến nay do chị T có quan hệ ngoại tình với người hác Mặc dù anh đã phát hiện vợ ngoại tình trong thời gian dài, cũng cố níu éo huyên ngăn nhưng chị T không thay đổi Đến nay anh nhận thấy tình cảm vợ ch ng hông c n, hông c n hả năng nào để hàn gắn được nữa nên anh yêu cầu T a án giải quyết cho vợ ch ng được ly hôn
Về con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên là Đỗ Quang T, sinh ngày 22/8/2014 hiện nay chị T đang trực tiếp nuôi dưỡng Anh đ ng giao con chung cho chị Nguyễn Thụy Thùy T nuôi và cấp dưỡng nuôi con chung 1 500 000đ ng/01 tháng Anh hông đ ng với mức cấp dưỡng mà chị T yêu cầu vì mức cấp dưỡng 4 000 000đ ng/01 tháng.
Về tài sản chung: Vợ ch ng tự thỏa thuận, hông yêu cầu T a án giải quyết
Về nợ chung: hông có
Theo lời khai của bị đơn chị Nguyễn Thụy Thùy T trình bày thì:
Về quá trình ết hôn và chung sống như anh Đỗ Thanh L đã trình bày là đúng Mẫu thuẫn gia đình thì chị cho rằng ban đầu vợ ch ng hông có mâu thuẫn gì, nếu có thì do anh L thường xuyên đi xa nhà nên chị phải ở nhà một mình với bố mẹ ch ng, có nhiều việc hông như mong muốn Và chị cũng thừa nhận là có tình cảm với người hác Hiện tại chị cũng đã hắc phục lỗi lầm của mình, cũng đã chấm dứt quan hệ bên ngoài Tuy nhiên, chị nhận thấy tình cảm vợ ch ng hông c n hả năng hàn gắn được nữa nên chị đ ng ly hôn theo yêu cầu của anh L.
Về con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên là Đỗ Quang T, sinh ngày 22/8/2014 hiện nay chị đang trực tiếp nuôi dưỡng Chị yêu cầu nuôi con và yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con 4 000 000đ ng/01 tháng do việc nuôi dưỡng, chăm sóc con chung có rất nhiều hoản chi phí mà thu nhập của chị rất thấp
Về tài sản chung: Vợ ch ng tự thỏa thuận, hông yêu cầu T a án giải quyết
Về nợ chung: Các bên xác nhận hông có
T a án đã tiến hành h a giải nhưng hông thành
Tại phiên t a sơ thẩm, anh L thay đổi iến, anh ch đ ng cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1 000 000đ ng với l do con c n nhỏ, mức thu nhập của anh có hạn, ngoài ra anh c n phải chi phí chăm sóc cha mẹ đã già hay ốm đau, các hoản chi phí hác trong gia đình, ngoài xã hội và sẽ phải chi phí thêm cho con ngoài phần cấp dưỡng theo quy định của pháp luật Chị T thay đổi một phần yêu cầu, chị ch yêu cầu anh L cấp dưỡng 3 000 000đ ng, bởi thu nhập của chị hiện nay 6 500 000đ ng cao hơn (trước đây ch là hơn 3 000 000đ ng)
Tại Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 73/2018/HNGĐ-ST ngày 28/9/2018 của T a án nhân dân thành phố DL Xử:
1 Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Đỗ Thanh L và chị Nguyễn Thụy Thùy T.
2 Về quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung tên Đỗ Quang T, sinh ngày 22/8/2014 cho chị Nguyễn Thụy Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên.
Buộc anh Đỗ Thanh L cấp dưỡng nuôi con tên Đỗ Quang T, sinh ngày 22/8/2014 mỗi tháng 2 000 000đ ng, thời gian cấp dưỡng tình từ tháng 10/2018 cho đến hi con thành niên.
Nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, hông trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau hi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình
Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc ể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến hi thi hành án xong, hàng tháng anh L c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015
3 Về án phí: Anh Đỗ Thanh L phải chịu án phí sơ thẩm ly hôn là 300 000đ ng được trừ số tiền tạm ứng án phí là 300 000đ ng anh L đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0007902 ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Chị cục Thi hành án dân sự thành phố DL, t nh Lâm Đ ng) và phải chịu 300 000đ ng án phí cấp dưỡng nuôi con
Ngoài ra, bản án c n tuyên quyền háng cáo và quyền yêu cầu thi hành án cho các đương sự
Ngày 02/10/2018, nguyên đơn anh L có đơn háng cáo một phần Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 73/2018/HNGĐ-ST ngày 28/9/2018 của T a án nhân dân thành phố DL, yêu cầu T a án cấp phúc thẩm giải quyết: Cấp sơ thẩm giao con chung cháu Đỗ Quang T, sinh ngày 22/8/2014 cho chị T nuôi dưỡng và buộc anh cấp dưỡng nuôi con 2 000 000đ ng/tháng cho đến hi con thành niên là quá cao Nên anh háng cáo yêu cầu được nuôi con chung và yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con là 1 000 000đ ng/tháng
Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn anh L vẫn giữ nguyên yêu cầu háng cáo nếu giao con cho chị T chăm sóc nuôi dưỡng thì đề nghị Hội đ ng xét xử giảm mức cấp dưỡng nuôi con anh ch phải cấp dưỡng nuôi con chung là 1 000 000đ ng/tháng vì hiện nay mức lương của anh có 7 000 000đ ng/tháng nhưng phải lo các chi phí chăm sóc cha mẹ già, cho bản thân
Bị đơn chị T hông chấp nhận háng cáo của anh L, đề nghị giữ nguyên bản án sơ thẩm
Đại diện Viện iểm sát nhân dân t nh Lâm Đ ng nhận định: Việc chấp hành pháp luật của Thẩm phán trong quá trình thụ l và của Hội đ ng xét xử tại phiên tòa cũng như của đương sự là đúng pháp luật
Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự đề nghị Hội đ ng xét xử bác yêu cầu háng cáo của nguyên đơn anh Đỗ Thanh L, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a, căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a và iến của đại diện Viện iểm sát Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp:
Anh Đỗ Thanh L và chị Nguyễn Thụy Thùy T ết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và đã được Ủy ban nhân dân phường y, thành phố Đà Lạt cấp giấy chứng nhận ết hôn ngày 10/02/2009. Tuy nhiên, trong thời gian chung sống xảy ra mâu thuẫn nên anh L có đơn xin ly hôn với chị Trang Hiện anh L và chị T đều có địa ch thường trú tại thành phố Đà Lạt
Do đó, cần xác định quan hệ tranh chấp là: “Xin ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân thành phố DL là có căn cứ và đúng pháp luật
[2] Về quan hệ hôn nhân và tài sản chung, nợ chung: Do các bên đương sự hông có háng cáo, Viện iểm sát hông có háng nghị nên đã có hiệu lực pháp luật
[3] Xét háng cáo của anh L về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung thì thấy rằng:
- Xét thấy, cháu Đỗ Quang T sinh năm 2014, hiện nay cháu mới được 04 tuổi đang học mầm non là thời điểm phát triển các ỹ năng ngôn ngữ nên cần có sự chăm sóc từ chế độ ăn uống, sinh hoạt đặc biệt hơn, nó ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề sức hỏe, cảm xúc của cháu Tiến nên cần giao cháu Đỗ Quang T, sinh ngày 22/8/2014 cho chị T nuôi dưỡng, chăm sóc là phù hợp
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh L háng cáo cho rằng việc cấp dưỡng nuôi con 2 000 000đ ng/tháng là quá cao thì thấy rằng:
Hiện nay cháu Tiến mới 04 tuổi nên nhu cầu thiết yếu của lứa tuổi này về dinh dưỡng có nghĩa rất quan trọng tới sức hỏe và cả quá trình phát triển của cháu Tiến Giai đoạn này, cháu cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp, các loại sữa có đủ những dưỡng chất phát triển thể chất, chiều cao cho cháu Tiến nên cần nhiều chi phí, hơn nữa giá cả ngày càng tăng cao Ngoài ra, cháu Tiến đã đến tuổi đến trường mầm non nên ngoài chi phí ăn uống, sinh hoạt ở nhà c n chi phí học tại nhà trường.
Chị T yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con là 4 000 000đ ng/tháng, nhưng theo bản xác nhận thu nhập của Ban ch huy Quân sự thành phố Đà Lạt ngày 31/8/2018 (bút lục 23) xác nhận thu nhập hiện nay của anh L là 7 506 000đ ng/tháng Tại phiên tòa hôm nay, chị T hai nhận mức chi phí cho cháu Tiến bình quân là 2.500.000đ ng đến 3 000 000đ ng/tháng Chi phí học tại trường mầm non Anh Đào của cháu Tiến là 1 000 000 đ ng đến 1 300 000 đ ng/tháng thì do anh L tự nguyện nộp cho nhà trường. Do việc chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là trách nhiệm, nghĩa vụ của cả cha và mẹ nên mỗi người phải chịu ½ hoản chi phí nuôi con chung là phù hợp.
Vì vậy, cần chấp nhận một phần yêu cầu háng cáo của anh L sửa án sơ thẩm theo hướng buộc anh L cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Tiến mỗi tháng là 1 500 000đ ng/tháng ể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật cho đến hi cháu Tiến tr n 18 tuổi là phù hợp
Người hông trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; hông ai được cản trở Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án có thể quyết định thay đổi việc cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con
Từ những phân tích trên, cần chấp nhận yêu cầu háng cáo của nguyên đơn anh Đỗ Thanh L, sửa bản án sơ thẩm theo hướng nhận định trên là có căn cứ và đúng quy định của pháp luật
[4] Về án phí sơ thẩm:
- Anh Đỗ Thanh L phải chịu số tiền 300.000đ ng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300 000đ ng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào 300 000đ ng tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai thu số 0007908 ngày 04/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố DL. Anh L c n phải nộp 300 000 đ ng án phí c n thiếu
[5] Về án phí phúc thẩm:
Do sửa án sơ thẩm nên nguyên đơn anh L không phải chịu án phí phúc thẩm.
Trả lại cho anh L số tiền 300 000đ ng tạm ứng án phí phúc thẩm anh L đã nộp theo biên lai thu số 0008586 ngày 10/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố DL.
Vì các lẽ trên;
Q YẾT Đ NH:
- Căn cứ vào Khoản 2 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án
Chấp nhận yêu cầu háng cáo của nguyên đơn anh Đỗ Thanh L. Sửa bản án sơ thẩm Xử:
1 Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Đỗ Thanh L và bị đơn chị Nguyễn Thụy Thùy T được ly hôn.
2 Về quan hệ con chung: Giao con chung cháu Đỗ Quang T, sinh ngày 22/8/2014 cho chị Nguyễn Thụy Thùy T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc
Người hông trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; hông ai được cản trở Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, T a án có thể quyết định thay đổi việc cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.
- Buộc anh Đỗ Thanh L cấp dưỡng nuôi con chung cháu Đỗ Quang T, sinh ngày 22/8/2014 mỗi tháng 1.500 000đ ng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2018 cho đến hi cháu Tiến đủ tuổi trưởng thành (tr n 18 tuổi).
3. Về án phí sơ thẩm:
- Anh Đỗ Thanh L phải chịu số tiền 300 000đ ng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300 000đ ng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào 300 000đ ng tạm ứng án phí anh L đã nộp theo biên lai thu số 0007908 ngày 04/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố DL. Anh L c n phải nộp 300.000 đ ng án phí c n thiếu
4. Về án phí phúc thẩm:
Trả lại cho anh L số tiền 300 000đ ng tạm ứng án phí phúc thẩm anh L đã nộp theo biên lai thu số 0008586 ngày 10/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố DL.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015”
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án /
| Nơi nhận: - VKSND t nh Lâm Đ ng; - TAND TP. DL; - CCTHADS TP. DL; - Phòng KTNV&THA; - Các đương sự; - Lưu AV – HS. - | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Bùi Hữu Nhân |