- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Mỹ Nh - Lưu Văn H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Mỹ Nh.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2026/HNGĐ-ST Ngày 10/02/2026. V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quách Văn Quy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Danh Hưởng
2. Ông Trần Thanh Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Nhã Trúc - Thư ký Tòa án khu vực 9 – Cà Mau.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cà Mau tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Loan - Kiểm sát viên.
Trong ngày 10 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 9 – Cà Mau xét xử công khai vụ án thụ lý số: 292/2025/TLST-HNGĐ, ngày 10 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 02/2026/QĐXXST-HNGĐ, ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Lê Mỹ Nh, sinh ngày 01/01/1986. Số CCCD, CMND: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: ấp BH, xã VP, tỉnh Cà Mau.
2. Bị đơn: Anh Lưu Văn H, sinh ngày 01/01/1985. Số CCCD, CMND: xxxxxxxxx. Địa chỉ: ấp BH, xã VP, tỉnh Cà Mau.
(Chị Lê Mỹ Nh vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt; Anh Lưu Văn H vắng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và tại bản tự khai ngày 10/11/2025 nguyên đơn chị Lê Mỹ Nh trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nh và anh H có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Cà Mau vào ngày 08/10/2007. Trong thời gian đầu, vợ chồng anh chị chung sống với nhau hạnh phúc nhưng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung và hiện tại hai vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ năm 2024 đến nay không hàn gắn lại được. Nay chị nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Lưu Văn H.
Về quan hệ con chung: Chị Nh xác định trong quá trình chung sống giữa chị và anh H có 02 người con chung là cháu Lưu Chí Đ, sinh ngày 23/7/2009 và cháu Lưu Bảo Nh, sinh ngày 21/8/2013. Hiện tại cháu Đại và cháu Nhi đang sống chung với chị Nh. Chị Nh yêu cầu được nuôi cháu Lưu Chí Đ, sinh ngày 23/7/2009 và cháu Lưu Bảo Nh, sinh ngày 21/8/2013 và chị không yêu cầu cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nh không yêu cầu Toà án giải quyết. Ngoài ra, chị Nh không có yêu cầu gì khác.
Đối với bị đơn anh Lưu Văn H: Tòa án có tiến hành giao thông báo thụ lý và tiến hành lấy lời khai đối với anh Lưu Văn H nhưng anh Lưu Văn H không có mặt ở địa phương nên không thể tiến hành giao thông báo thụ lý và không thể tiến hành lấy lời khai đối với anh Lưu Văn H. Bên cạnh đó, Tòa án có tiến hành niêm yết các thủ tục theo quy định pháp luật do anh Lưu Văn H không có mặt ở địa phương. Chính quyền địa phương cũng xác định, anh Lưu Văn H vẫn còn đăng ký hộ khẩu thường trú tại ấp BH, xã VP, tỉnh Cà Mau và hiện tại không có ở địa phương nhưng lâu lâu anh Lưu Văn H có về địa phương một lần.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký: Thẩm phán thực hiện chưa đúng mẫu 30 (Mẫu Thông báo thụ lý), Nghị quyết số 01/2017. Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định pháp luật.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án: Từ khi tham gia tố tụng cho đến nay, nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn vắng mặt lần thứ hai không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.
- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Mỹ Nh được ly hôn anh Lưu Văn H;
2. Về quan hệ con chung: Tiếp tục giao cháu Lưu Chí Đ, sinh ngày 23/7/2009 và cháu Lưu Bảo Nh, sinh ngày 21/8/2013 cho chị Lê Mỹ Nh nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lưu Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng anh có quyền và nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở;
3. Về quan hệ tài sản, nợ chung: Chị Nh không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Ngoài ra đương sự còn phải chịu tiền án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về quan hệ pháp luật: Chị Lê Mỹ Nh khởi kiện yêu cầu được ly hôn với anh Lưu Văn H và yêu cầu giải quyết về con chung nên căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án thụ lý giải quyết vụ án về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” là đúng quy định.
[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn anh Lưu Văn H có nơi đăng ký thường trú tại ấp BH, xã VP, tỉnh Cà Mau nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc Hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.
[3] Nguyên đơn chị Lê Mỹ Nh tuy rằng vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với chị Lê Mỹ Nh. Bị đơn anh Lưu Văn H vắng mặt lần thứ hai tại phiên tòa mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ điểm b, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh H.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nh và anh H có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Cà Mau vào ngày 08/10/2009 nên quan hệ hôn nhân giữa chị Nh và anh H là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Trong quá trình chung sống đến nay, chị Nh xác định giữa chị và anh H có phát sinh nhiều mâu thuẩn, vợ chồng thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, chị Nh không thể hàn gắn với anh H được nữa. Hiện tại hai vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ năm 2024 đến nay. Nay chị Nh nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh H. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án có tiến hành xác minh được biết chị Nh và anh H đã không còn sống chung với nhau khoảng 02 năm nay. Vì vậy, căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình cho chị Lê Mỹ Nh được ly hôn anh Lưu Văn H.
Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống chị Nh xác định giữa chị và anh H có 02 người con chung là cháu Lưu Chí Đ, sinh ngày 23/7/2009 và cháu Lưu Bảo Nh, sinh ngày 21/8/2013. Hiện tại cháu Đại và cháu Nhi đang sống chung với chị Nh. Chị Nh yêu cầu được nuôi cháu cháu Lưu Chí Đ, sinh ngày 23/7/2009 và cháu Lưu Bảo Nh, sinh ngày 21/8/2013 và chị không yêu cầu cấp dưỡng cho con. Hội đồng xét xử xét thấy cháu Đại và cháu Nhi hiện đang sống ổn định với chị Nh, cháu đã có môi trường và cuộc sống ổn định, đồng thời cháu Đại và cháu Nhi cũng có nguyện vọng được theo sống chung với chị Nh. Vì vậy Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu Lưu Chí Đ, sinh ngày 23/7/2009 và cháu Lưu Bảo Nh, sinh ngày 21/8/2013 cho chị Lê Mỹ Nh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lưu Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng anh có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị Nh phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Về ý kiến phát biểu việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy việc đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc Hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Áp dụng Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP, ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cáo về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân gia đình.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Mỹ Nh.
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Mỹ Nh được ly hôn anh Lưu Văn H.
2/ Về con chung: Tiếp tục giao cháu Lưu Chí Đ, sinh ngày 23/7/2009 và cháu Lưu Bảo Nh, sinh ngày 21/8/2013 cho chị Lê Mỹ Nh trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lưu Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng anh có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê Mỹ Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
4/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lê Mỹ Nh phải nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng chị Nh đã dự nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0004189, ngày 07/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nay chuyển thu án phí.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND Khu vực 9 – Cà Mau; - Thi hành án Dân sự tỉnh Cà Mau; - UBND xã Phước Long, tỉnh Cà Mau; - Đương sự. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Quách Văn Quy |