- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Chí T bị truy tố vê tội “Cướp giật tài sản” - phạm tội cướp giật tài sản (điều 171 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 201…"
- Tòa quyết gì? Tu ên bố bị cáo Ngu ễn Chí T phạm tội “Cướp giật t i sản”.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 135 Bộ luật Tố t ng hình sự
| KHU VỰC 11-GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2025/HS-ST Ng 15 tháng 9 năm 2025 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11-AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Ngu ễn Thanh Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Thanh Nh n v ông Huỳnh Văn Dứt
Thư ký phiên toà: B Võ Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 11-
An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11-An Giang tham gia phiên
toà: Ông Ngu ễn Phước Lợi - Kiểm sát viên.
Ng 15 tháng 9 năm 2025 tại tr s Tòa án nhân dân khu vực 11- An
Giang xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số: 09/2025/TLST-HS ng 25 tháng 7 năm 2025 theo Qu ết định đưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 24/2025/QĐXXST- HS ng 27 tháng 8 năm 2025 đối với bị cáo:
Nguyễn Chí T số căn cước công dân 089094014502, sinh ngày
02/10/1994 tại hu ện C tỉnh An Giang; nơi cư trú: ấp A xã H tỉnh An Giang (trước l ấp A xã H hu ện C tỉnh An Giang); nghề nghiệp: Thợ cơ khí; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Phật giáo; quốc tịch: Việt Nam; con ông Ngu ễn Ngọc X và bà Phạm Thị Mỹ D chưa có vợ con; tiền án tiền sự: Không; bị cáo bị b t tạm giam t ng 29/01/2025, tại Trại tạm giam số 01- Công an tỉnh A. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
Bị hại:
1) Ông Tiêu Thanh T1 số căn cước công dân 089075009430 sinh ng
15/7/1975; địa chỉ: ấp T xã L tỉnh An Giang; v ng mặt;
2) Ông Tiêu L số căn cước công dân 089089011709 sinh ng
18/11/1989; địa chỉ: ấp T xã L tỉnh An Giang; v ng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:Ông Lê Thanh S số căn
cước công dân 087098006886 sinh ng 08/71998; địa chỉ: ấp A xã M tỉnh Đồng Tháp; v ng mặt.
Người làm chứng:
1) Ông Mã Hoàng L1 sinh năm 1969; v ng mặt;
2) Ông Ngu ễn Ngọc X sinh năm 1967; v ng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các t i liệu có trong hồ sơ v án v diễn biến tại phiên tòa nội dung
v án được tóm t t như sau:
Khoảng 09 giờ ng 07/12/2024 Ngu ễn Chí T thuê Mã Hoàng L1 (là
người chạ xe honda đỏ) ch T t thị trấn H hu ện C (na l xã H tỉnh An Giang) đến cửa h ng mua bán xe má "Thiện Phát" khóm T2, thị trấn M (na l ấp T xã L tỉnh An Giang). Tại đâ T gặp Tiêu Thanh T1 l chủ cửa h ng v Tiêu L (cháu của T1 cùng mua bán xe với T1), T xem chiếc xe mô tô biển số 66F1-848.29 nhãn hiệu Exciter được Tổng báo giá 23.000.000 đồng v kêu T chạ xe thử. Khi n T nả sinh ý định chiếm đoạt xe nên lên xe nhanh chóng để má chạ đi. Do không thấ T tr lại nên L2 đi tìm v trình bảo Công an thị trấn M (nay là Công an xã L tỉnh An Giang).
Kết luận định giá t i sản số 08/KL-HDDG.TTHS ng 05/02/2025 của
Hội đồng định giá t i sản trong tố t ng hình sự hu ện C: Xe mô tô biển số 66F1-848.29 nhãn hiệu Exciter (đã qua sử d ng) có giá 20.000.000đồng.
Tại Cáo trạng số 06/CT-VKSKV11 ng 25 tháng 7 năm 2025 của Viện
kiểm sát nhân dân khu vực 11-An Giang đã tru tố: Bị can Ngu ễn Chí T về tội “Cướp giật t i sản” theo khoản 1 Điều 171 của Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017 năm 2025.
Quá trình điều tra v tại phiên tòa bị cáo Ngu ễn Chí T khai nhận h nh vi
phạm tội như nội dung nêu trên.
Đại diện Viện kiểm sát luận tội đối với bị cáo giữ ngu ên quan điểm truy
tố như Cáo trạng. Căn cứ v o tính chất mức độ phạm tội các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự v nhân thân của người phạm tội đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng khoản 1 Điều 171; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật Hình sự xử phạt bị cáo Ngu ễn Chí T t 02 năm đến 02 năm 06 tháng tù về tội “Cướp giật t i sản”. Về trách nhiệm dân sự đề nghị Tòa án công nhận sự tự ngu ện của bị cáo T đồng ý bồi thường cho người bị hại số tiền l 20.000.000đồng.
Bị cáo không b o chữa v tranh luận gì khác lời sau cùng bị cáo xin Hội
đồng xét xử giảm nhẹ hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án căn cứ v o các t i liệu trong hồ sơ v án đã
được tranh t ng tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ t c tố t ng:
- Đối với h nh vi qu ết định tố t ng của Điều tra viên v Kiểm sát viên
trong quá trình điều tra tru tố xét xử đã thực hiện đúng về thẩm qu ền trình tự thủ t c qu định của Bộ luật Tố t ng hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên tòa bị cáo v những người tham gia tố t ng khác không có ý kiến v khiếu nại gì về h nh vi qu ết định của người tiến h nh tố t ng. Do đó các h nh vi qu ết định tố t ng của Điều tra viên v Kiểm sát viên đã thực hiện đều hợp pháp.
- Tại phiên to bị hại người có qu ền lợi nghĩa v liên quan người l m
chứng v ng mặt dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Xét thấ sự v ng mặt của họ không gâ tr ngại đến việc xét xử của v án. Căn cứ Điều 292 v Điều 293 của Bộ luật Tố t ng hình sự Hội đồng xét xử tiến h nh xét xử v án theo thủ t c chung.
Về nội dung: Quá trình điều tra cũng như tại phiên tòa bị cáo đã khai
nhận to n bộ h nh vi phạm tội của mình như nội dung Cáo trạng đã nêu trên. Lời khai nhận tội của bị cáo l phù hợp với nhau phù hợp với lời khai của bị hại người có qu ền lợi nghĩa v liên quan người l m chứng về thời gian địa điểm thủ đoạn m c đích động cơ phạm tội v hậu quả do tội phạm gâ ra cùng các biên bản xác minh biên bản tiếp nhận nguồn tin về tội phạm kết luận định giá t i sản cùng các t i liệu chứng cứ khác được thu thập khách quan đúng pháp luật có trong hồ sơ v án. Do đó có đủ căn cứ để kết luận:
Khoảng 09 giờ ng 07/12/2024 tại cửa h ng mua bán xe má "Thiện
Phát" khóm T2, thị trấn M (na l ấp T xã L tỉnh An Giang) bị cáo Ngu ễn Chí T đã có h nh vi h nh vi cướp giật xe mô tô biển số 66F1-848.29 nhãn hiệu Exciter của cửa h ng mua bán xe má "Thiện Phát" với m c đích nhanh chóng để tẩu thoát tổng trị giá t i sản l 20.000.000đồng.
Hành vi nêu trên của bị cáo Ngu ễn Chí T đã phạm tội “Cướp giật t i
sản” được qu định tại khoản 1 Điều 171 Bộ luật Hình sự có khung hình phạt tù t 01 năm đến 05 năm tù.
H nh vi phạm tội của bị cáo l ngu hiểm cho xã hội xâm phạm đến
qu ền s hữu t i sản của người khác được pháp luật bảo vệ đồng thời còn gâ mất trật tự an to n xã hội tại địa phương l m quần chúng nhân dân lên án v bất bình. Do đó cần xử lý nghiêm với h nh vi phạm tội của bị cáo mới có tác d ng giáo d c răn đe v phòng ng a chung.
Xét tính chất mức độ nghiêm trọng của tội phạm các tình tiết tăng
nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự v nhân thân của người phạm tội Hội đồng xét xử nhận thấ :
Bị cáo l người trư ng th nh, có đủ năng lực trách nhiệm hình sự. Lẽ ra bị
cáo phải lao động tích cực để nuôi sống bản thân gia đình v giúp ích cho xã hội. Nhưng chỉ vì muốn có tiền tiêu x i cá nhân m không cần phải lao động bị cáo đã có h nh vi cố ý cướp giật t i sản của người khác. Do đó cần phải có hình phạt tương xứng với mức độ nghiêm trọng của tội phạm.
Về các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không phải chịu
tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự n o.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra v tại phiên
tòa bị cáo có thái độ ăn năn hối cải th nh khẩn khai báo; bị cáo đã đầu thú. Đâ l các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự qu định tại điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự.
Xét thấ : Bị cáo được áp d ng nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình
sự v không bị áp d ng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự n o nhưng h nh vi phạm tội của bị cáo thuộc tội phạm nghiêm trọng. Do đó việc áp d ng hình phạt tù nghiêm kh c l cần thiết nh m giáo d c răn đe v phòng ng a chung. Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát buộc bị cáo phải chấp h nh hình phạt tù cách l khỏi xã hội một thời gian l có căn cứ được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Đối với L1 được T Thuê ch đến cửa h ng mua bán xe nhưng không
biết T chiếm đoạt t i sản nên Cơ quan điều tra không xử lý; Người tên S1 (không rõ họ địa chỉ) hiện chưa l m việc được cơ quan điều tra tiếp t c xác minh làm rõ.
Về hình phạt bổ sung: Theo qu định tại khoản 5 Điều 171 của Bộ luật
Hình sự thì “Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng”. Xét thấ bị cáo không có nghề nghiệp t i sản thu nhập ổn định nên Hội đồng xét xử qu ết định miễn hình phạt bổ sung cho bị cáo.
Về trách nhiệm dân sự: Trong quá trình điều tra bị hại êu cầu bị cáo
bồi thường 20.000.000đồng trị giá xe mô tô biển số 66F1-848.29 nhãn hiệu Exciter tại phiên tòa bị cáo xác định l đồng ý bồi thường theo êu cầu của người bị hại nên Hội đồng xét xử công nhận sự tự ngu ện của bị cáo bồi thường cho ông Tiêu Thanh T1, ông Tiêu L số tiền l 20.000.000đồng.
Về các vấn đề khác: Bị cáo phải chịu án phí sơ thẩm theo qu định của
pháp luật.
Đối với việc bị cáo Ngu ễn Chí T vi phạm pháp luật bị Tòa án nhân
dân khu vực 7-Đồng Tháp v Tòa án nhân dân khu vực 9-An Giang xét xử hiện tại các bản án chưa có hiệu lực cho nên không tổng hợp hình phạt trong bản án n đến giai đoạn Thi h nh án sẽ tổng hợp sau.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tu ên bố bị cáo Ngu ễn Chí T phạm tội “Cướp giật t i sản”.
Căn cứ khoản 1 Điều 171; điểm s khoản 1 khoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ
luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi bổ sung năm 2017:
Xử phạt bị cáo Ngu ễn Chí T 02 (hai) năm tù. Thời hạn tù tính t ng bị
cáo bị b t tạm giữ tạm giam (ng 29/01/2025).
Căn cứ Điều 48 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017; Điều
30 Bộ luật Tố t ng Hình sự năm 2015; Điều 589 Bộ luật Dân sự;
Buộc bị cáo Ngu ễn Chí T phải bồi thường thiệt hại do t i sản bị xâm hại
cho ông Tiêu Thanh T1, ông Tiêu L số tiền l 20.000.000đồng (B ng chữ: Hai mươi triệu đồng).
Kể t ng có đơn êu cầu thi h nh án của người được thi h nh án (đối
với các khoản tiền phải trả cho người được thi h nh án) cho đến khi thi h nh án xong bên phải thi h nh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi h nh án theo mức lãi suất qu định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 135 136 Bộ luật Tố t ng hình sự 2015; Nghị qu ết số
326/2016/UBTVQH14 ng 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ ban thường v Quốc hội qu định về mức thu miễn giảm thu nộp quản lý v sử d ng án phí v lệ phí Tòa án,
Bị cáo Ngu ễn Chí T phải chịu 200.000đồng (B ng chữ: Hai trăm nghìn
đồng) án phí hình sự sơ thẩm v 1.000.000đồng (B ng chữ: Một triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bị cáo có mặt có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ng kể t ng
tu ên án. Đương sự v ng mặt có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ng kể t ng nhận được bản án hoặc bản án được niêm ết./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND tỉnh An Giang; - S Tư pháp tỉnh An Giang; - VKSND khu vực 11-An Giang; - Công an tỉnh An Giang; - CQTHAHS Công an tỉnh An Giang; - Phân trại tạm giam khu vực Chợ Mới thuộc Trại tạm giam số 01 Công an tỉnh An Giang; - Trại tạm giam số 01 Công an tỉnh An Giang; - THADS tỉnh An Giang; - Những người tham gia tố t ng; - Lưu: Hồ sơ v án H nh chính tư pháp.. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng |