- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Thanh T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Luật tố tụng hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2025/HNGĐ Ngày: 24-9-2025 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X- VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dương Thị Mỹ Chấm
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Thạch Hùng;
Ông Nguyễn Minh Nhiễm.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Văn Thi- Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực X- Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long.
Ngày 24 tháng 9 năm 2025, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân dân Khu vực X- Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 115/TLST–HNGĐ ngày 10-9-2025; về việc “Tranh chấp ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 35/2025/QĐXXST-HNGĐ, ngày 13-9-2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1966; Địa chỉ: Ấp T1, xã T2, tỉnh Vĩnh Long (Có đơn xin vắng mặt);
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1967; Địa chỉ: Ấp T1, xã T2, tỉnh Vĩnh Long (Có đơn xin vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết nguyên đơn Trần Thị Thanh T trình bày:
Năm 1985 bà kết hôn với ông Nguyễn Văn L đến ngày 09/10/2002 bà với ông L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H1, huyện T3, trong thời gian sống chung bà với ông L có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986 và Nguyễn Quốc V, sinh năm 1988 đã thành niên.
Tài sản chung và nợ chung: Không có.
Nguyên nhân xin ly hôn: Vợ chồng sống chung không hợp, không tìm được tiếng nói chung, thường xuyên cự cãi dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, bà với ông L không còn sống chung từ năm 2013 đến nay, không đoàn tụ được.
Bà Trần Thị Thanh T yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về hôn nhân: Cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn L.
Về con chung: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986 và Nguyễn Quốc V, sinh năm 1988 đã thành niên, bà không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu.
Ý kiến của bị đơn ông Nguyễn Văn L trình bày: Ông có kết hôn với bà T và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H1, trong quá trình sống chung ông với bà T có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986 và Nguyễn Quốc Vt, sinh năm 1988 đã thành niên.
Tài sản chung và nợ chung: Không có.
Nguyên nhân vợ chồng không còn sống chung: Vợ chồng sống chung với nhau không hạnh phúc, thường xuyên cự cãi, cho nên ông với bà T không còn sống chung từ năm 2013 đến nay, không đoàn tụ được, ông đồng ý ly hôn với bà T.
Về con chung: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986 và Nguyễn Quốc V, sinh năm 1988 đã thành niên, ông không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, nên không yêu cầu.
Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn có cung cấp tài liệu, chứng cứ gồm: Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính), giấy khai sinh con; CCCD (photo); Bị đơn không có cung cấp chứng cứ.
Những vấn đề các bên đương sự thống nhất:
Về hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986 và Nguyễn Quốc V, sinh năm 1988 đã thành niên, bà Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L thống nhất khai không có, nên không yêu cầu giải quyết.
Những vấn đề các bên đương sự không thống nhất: Không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Văn L có hộ khẩu tại ấp T1, xã T2, tỉnh Vĩnh Long theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực X- Vĩnh Long; Bị đơn không có yêu cầu phản tố.
Bà Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự vẫn xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L kết hôn vào năm 1985 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H1 (trước sáp nhập) vào ngày 09/10/2002 theo đúng quy định của Luật hôn nhân và gia đình nên hôn nhân của bà T với ông L là hợp pháp. Quá trình chung sống bà T và ông L đều xác định tình trạng hôn nhân phát sinh nhiều mâu thuẫn làm cho cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc, bà T với ông L không còn sống chung vợ chồng từ năm 2013 đến nay, hai người xác định vợ chồng không hàn gắn, đoàn tụ được cùng thống nhất thuận tình ly hôn, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014 công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa bà T với ông L.
Về con chung: Bà Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L khai, thời gian sống chung bà T với ông L có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986 và Nguyễn Quốc V, sinh năm 1988 đã thành niên, bà T với ông L không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L thống nhất khai không có, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Nguyên đơn bà Trần Thị Thanh Thanh T phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, các Điều 39, 147, 228, 273, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Trần Thị Thanh T.
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L.
2. Về con chung: Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1986 và Nguyễn Quốc V, sinh năm 1988 đã thành niên, bà Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L không yêu cầu giải quyết.
3 Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Thanh T với ông Nguyễn Văn L thống nhất khai không có, nên không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Thị Thanh T phải chịu 300.000 đồng án phí, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002644, ngày 10-9-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Bà Trần Thị Thanh T đã nộp đủ án phí.
Ông Nguyễn Văn L không phải chịu án phí.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai để xin Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử lại theo trình tự phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KVX- Vĩnh Long; - Chi cục THADS KVX- Vĩnh Long; - UBND xã T2; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Minh Nhiễm – Thạch Hùng Dương Thị Mỹ Chấm | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Thị Mỹ Chấm THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA |