- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Thị Bích Ng - Lâm Minh H"
- Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đ i, b sung năm 2025); Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 n…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST Ngày: 25-8-2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Lâm Kim Mến.
Bà Đào Đắc Cẩm Tú.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Anh Đô – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ.
Trong ngày 25 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 8 – Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 113/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 34/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm Thị Bích N, sinh ngày 19/02/2001 (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp K, xã A, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Lâm Minh H, sinh ngày 23/7/2001 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp Đ, phường M, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện về việc ly hôn ngày 13 tháng 5 năm 2025, nguyên đơn bà Lâm Thị Bích N trình bày:
Bà Lâm Thị Bích N với ông Lâm Minh H t ch c cưới năm 2022, đăng ký kết hôn ngày 16/02/2022 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (Nay là Ủy ban nhân dân xã A, thành phố Cần Thơ). Sau khi kết hôn, v ch ng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó th thường phát sinh mâu thu n do bất đ ng quan đi m trong cu c sống. Đến tháng 12 năm 2024 th v ch ng đã không còn sống chung với nhau cho đến nay. Nh n thấy hôn nhân không có hạnh phúc nên nay bà N yêu cầu ly hôn với ông H.
Về con chung: Trong quá tr nh chung sống bà N và ông H có 01 con chung
tên Lâm Thiên P, sinh ngày 29/01/2023, hiện nay con đang sống chung với bà N. Khi ly hôn bà N yêu cầu nuôi con, không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi.
Về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Đối với bị đơn ông Lâm Minh H: Toà án đã tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp ki m tra việc giao n p, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử theo tr nh tự thủ tục tố tụng dân sự, nhưng ông H vắng mặt trong suốt quá tr nh giải quyết vụ án, cũng không n p văn bản th hiện ý kiến cho Toà án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:
Về việc xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn: Nguyên đơn bà Lâm Thị Bích N và bị đơn ông Lâm Minh H đã đư c Tòa án triệu t p h p lệ tham gia phiên tòa xét xử sơ thẩm lần th hai nhưng vắng mặt, bà N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, ông H vắng mặt không có lý do. H i đ ng xét xử căn c khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đ i, b sung năm 2025) tiến hành xét xử vắng mặt bà N và ông H.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Bích N và ông Lâm Minh H tự nguyện t ch c cưới vào năm 2022, có đăng ký kết hôn vào ngày 16/02/2022 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng (Nay là Ủy ban nhân dân xã A, thành phố Cần Thơ) nên quan hệ hôn nhân giữa bà Lâm Thị Bích N và ông Lâm Minh H là hôn nhân h p pháp. H i đ ng xét xử xét thấy hôn nhân giữa bà N và ông H đã phát sinh nhiều mâu thu n do bất đ ng ý kiến. Bà N và ông H đã không còn sống chung với nhau t tháng 12 năm 2024 đến nay không hàn gắn đư c d n đến bà N yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, cho thấy cu c sống hôn nhân của bà N và ông H đã lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên căn c theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, H i đ ng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn của bà N.
Về con chung: Bà N và ông H có 01 con chung là Lâm Thiên P, sinh ngày 29/01/2023, hiện đang sống chung với bà N. Xét thấy hiện nay cháu Lâm Thiên P dưới 36 tháng tu i, đang sống chung với bà N, bà N cũng yêu cầu đư c quyền trực tiếp nuôi con nên nhằm đ n định cu c sống hiện tại, không làm ảnh hưởng đến tâm lý của con chung th cần thiết giao con chung cho bà N trực tiếp nuôi là phù h p theo quy định tại khoản 3 Điều 81 Lu t Hôn nhân và gia đ nh. Ông H đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà N không yêu cầu nên H i đ ng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, n chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Căn c khoản 4 Điều 147 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đ i, b sung năm 2025) và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; bà Lâm Thị Bích N phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm là 300.000 đ ng.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 271, Điều 273 và Điều 280 của B lu t Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đ i, b sung năm 2025); Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn c khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lâm Thị Bích N đối với bị đơn ông Lâm Minh H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Thị Bích N đư c ly hôn với ông Lâm Minh H.
2. Về con chung: Giao cho bà Lâm Thị Bích N đư c quyền trực tiếp nuôi con chung là Lâm Thiên P, sinh ngày 29/01/2023 cho đến khi cháu P đủ 18 tu i. Ông Lâm Minh H đư c quyền thăm nom con chung Lâm Thiên P, không ai đư c quyền cản trở.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Nguyên đơn bà Lâm Thị Bích N không yêu cầu nên H i đ ng xét xử không xem xét.
4. Về tài sản chung, n chung: Bà Lâm Thị Bích N và ông Lâm Minh H không yêu cầu Toà án giải quyết nên H i đ ng xét xử không xem xét.
5. Về án phí: Bà Lâm Thị Bích N phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngh n) đ ng nhưng đư c tr vào số tiền tạm ng án phí bà đã n p 300.000 đ ng theo biên lai thu Tạm ng án phí, Lệ phí Toà án số 0001722 ngày 29/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên (Nay là Phòng Thi hành án dân dự khu vực 8 – Cần Thơ). Bà Lâm Thị Bích N đã n p xong.
6. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên toà th thời hạn kháng cáo tính t ngày nh n đư c bản án hoặc đư c tống đạt h p lệ.
7. Về việc thi hành án: Trong trường h p bản án đư c thi hành theo Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự, th người đư c thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thu n thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 – Cần Thơ; - Các đương sự; - TAND TP Cần Thơ; - Phòng THADS khu vực 8 – Cần Thơ; - UBND An Ninh, TP Cần Thơ; (Theo GCNKH số 19 ngày 16/02/2022); - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Ái Mỹ |