vanban.org

Bản án 28/2025/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau Tuyên án 23/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Bùi Thị Bé N1.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bùi Thị Bé N1 - Nguyễn Thị N2"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Bùi Thị Bé N1.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 28/2025/DS-ST
Ngày: 23 - 01 - 2025
V/v “tranh chấp hụi”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Sơn Ngọc Trọng.

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Trần Thị Hoài Yên.

Bà Nguyễn Kim Huệ.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đoàn Thị Tú là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

Ngày 23 tháng 01 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Phú Tân xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 580/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 470/2024/QĐXXST-DS ngày 23 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Bé N1, sinh năm 1963 (xin vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Khóm 8, thị t, huyện P, tỉnh C.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N2 (N), sinh năm 1974 (vắng mặt).

Địa chỉ cư trú: Khóm 8, thị t, huyện P, tỉnh C.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 15 tháng 11 năm 2024, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Bùi Thị Bé N1 trình bày: Vào ngày 10/10/2020 âm lịch bà Nguyễn Thị N2 có mở một dây hụi giá 3.000.000 đồng, dây hụi có 35 phần, hụi mỗi tháng khui 01 lần, bà tham gia 01 phần. Tại các kỳ khui hụi bà đều đóng hụi đầy đủ cho bà N2. Hụi khui đến lần tứ 31 bà N2 tuyên bố đình hụi nhưng không nói rõ lý do. Bà đã nhiều lần yêu cầu bà N2 thanh toán tiền hụi tuy nhiên bà N2 chỉ trả cho bà số tiền 30.000.000 đồng, bà N2 còn nợ lại bà là 60.000.000 đồng. Bà N1 nhiều lần yêu cầu bà N2 trả nợ nhưng bà N2 cố tình trốn tránh nghĩa vụ trả nợ.

-1-

Nay bà yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Nguyễn Thị N2 trả cho bà số tiền hụi còn nợ là 60.000.000 đồng.

Đối với bà Nguyễn Thị N2 đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý và các văn bản tố tụng nhưng bà N2 vắng mặt và không cung cấp lời khai cho Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Bà Bùi Thị Bé N1 khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bà Nguyễn Thị N2 trả tiền nợ hụi. Do đó, đây là tranh chấp dân sự về việc “Tranh chấp hụi” nên theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau. Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm là đúng thủ tục tố tụng.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Bà Nguyễn Thị N2 là bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt bà Nguyễn Thị N2.

Bà Bùi Thị Bé N1 xin vắng mặt tham gia phiên tòa. Nay căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt là có căn cứ.

[3] Nội dung tranh chấp: Bà N1 xác định bà tham gia hụi do bà N2 làm chủ, loại hụi 3.000.000 đồng, bà tham gia 01 phần, đã đóng được 30 kỳ thì bà N2 tuyên bố đình hụi nay yêu cầu bà N2 thanh toán số tiền hụi còn nợ 60.000.000 đồng. Có cơ sở xác định bà N2 có nợ tiền hụi bà N1 với số tiền 60.000.000 đồng là có thật vì bà N2 đã được Tòa án triệu tập Nhiều lần nhưng bà Nguyễn Thị N2 không tham gia tố tụng cũng không có ý kiến gì về nội dung khởi kiện và chứng cứ do bà N1 cung cấp. Trong danh sách hụi viên chủ hụi tên là Nguyễn Thị N2, tuy nhiên bà N1 xác định tên N chỉ là tên gọi ở địa phương, còn trong giấy tờ tùy thân tên là Nguyễn Thị N2. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà N1 về việc yêu cầu bà N2 trả số tiền 60.000.000 đồng là có cơ sở.

Do chủ hụi phải có nghĩa vụ giao hụi theo từng kỳ mà hụi viên đã đóng được tính trên số phần hụi chết là có cơ sở, cụ thể 30 kỳ x 3.000.000 đồng x 1 phần = 90.000.000 đồng. Bà Nguyễn Thị N2 đã thanh toán cho bà N1 số tiền 30.000.000 đồng nên được đối trừ vào số tiền còn phải thanh toán. Từ những nhận định trên Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Bùi Thị Bé N1 buộc bà N2 có nghĩa vụ thanh toán cho bà N1 số tiền hụi còn nợ 60.000.000 đồng.

[4] Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ, nay buộc bà Nguyễn Thị N2 phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định tại Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm,

-2-

thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; nguyên đơn được miễn tiền tạm ứng án phí nên không đặt ra xem xét.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 471 của Bộ luật dân sự; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019 về hụi, họ, biêu, phường và áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà Bùi Thị Bé N1. Buộc bà Nguyễn Thị N2 trả cho bà Bùi Thị Bé N1 số tiền 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng).

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Buộc bà Nguyễn Thị N2 phải chịu 3.000.000 đồng (ba triệu đồng).

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ