vanban.org

Bản án 28/2024/LĐ-ST — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Lƣu Thị Phƣơng D đối với bị đơn Công ty P về vi c “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "LƯU THỊ PHƯƠNG D"
  • Tòa quyết gì? Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 28/2024/LĐ-ST
Ngày: 29 - 01 - 2024
V/v: “Tranh chấp về bảo hiểm xã
hội”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Hà.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Hoàng Trang;

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Xuân – Phó Chủ tịch Liên đoàn lao động thành phố Thuận An.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nghĩa - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Bùi Thanh Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 01 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 160/2023/TLST-LĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023 về vi c: “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 33/2023/QĐXXST-LĐ ngày 04 tháng 12 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 28/2024/QĐST-LĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024, giữa các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Lƣu Thị Phƣơng D, sinh năm 1977; Nơi thƣờng trú: Ấp T, xã T1, huy n T1, tỉnh Đồng Tháp, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Bị đơn: Công ty P; địa chỉ: Khu phố B, phƣờng G, thành phố H, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại di n theo pháp luật của công ty: Ông W, J C, vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An, địa chỉ: Đƣờng N, phƣờng B, thành phố H, tỉnh Bình Dƣơng, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi ki n ngày 13/9/2023, biên bản lấy lời khai ngày 29/11/2023 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà D trình bày:

Bà D đƣợc tuyển dụng vào làm vi c tại Công ty P từ tháng 4/2022, hai bên có ký kết hợp đồng lao động, vị trí công vi c là công nhân may, mức lƣơng khi ký hợp đồng là 4.966.000 đồng/tháng và mức lƣơng trƣớc khi nghỉ vi c là 5.226.000 đồng. Quá trình làm vi c thì hàng tháng công ty có trừ lƣơng của bà D để nộp bảo hiểm xã hội theo quy định. Đến ngày 08/9/2023 bà D nghỉ vi c thì công ty có ban hành Quyết định nghỉ vi c. Sau khi bà D nghỉ vi c thì công ty không đóng bảo hiểm và chốt sổ bảo hiểm cho bà D theo quy định.

Theo đơn khởi ki n bà D yêu cầu: Buộc công ty P đóng bảo hiểm xã hội cho bà D, từ tháng 11/2022 đến tháng 8/2023 với mức tiền lƣơng trƣớc khi nghỉ vi c là 5.226.000 đồng/tháng. Ngày 29/11/2023 bà D yêu cầu rút một phần yêu cầu khởi ki n đối với yêu cầu buộc công ty P bồi thƣờng số tiền hƣởng bảo hiểm thất nghi p 9.406.800 đồng. Bà D chỉ yêu cầu truy đóng bảo hiểm xã hội và chốt sổ bảo hiểm xã hội theo quy định. Ngoài ra không còn yêu cầu nào khác.

- Bị đơn Công ty P đã đƣợc Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định tại các Điều 177; Điều 208; Điều 220; Điều 227 và Điều 233 Bộ luật Tố tụng Dân sự nhƣng đại di n Công ty không đến Tòa án làm vi c và vắng mặt tại phiên tòa.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An trình bày: Trong quá trình tố tụng đã có công văn phúc đáp cho Tòa án về quá trình đóng bảo hiểm của bà D, đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật, do bận công vi c nên đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

- Ý kiến của đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An:

Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đƣa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa thực hi n đúng trình tự, thủ tục đối với vi c xét xử sơ thẩm vụ án.

Nguyên đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chấp hành đúng pháp luật tố tụng. Riêng bị đơn chƣa chấp hành pháp luật tố tụng.

Về nội dung: Căn cứ Điều 48 Bộ luật Lao động; các Điều 18, 19, 21, 22 Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014; Công văn số 770/CV-BHXH ngày 21/12/2023 của Bảo hiểm Xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c tranh chấp về bảo hiểm xã hội, buộc Công ty P phải đóng tiền bảo hiểm xã hội và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho bà D theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng và quan h tranh chấp: Bà D khởi ki n Công ty P yêu cầu truy đóng tiền bảo hiểm xã hội và xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Hội đồng xét xử xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội” đƣợc quy định tại điểm d khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn Công ty P có địa chỉ trụ sở chính tại khu phố B, phƣờng G, thành phố H, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An.

Về vi c xét xử vắng mặt đƣơng sự: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án thông báo và tống đạt các văn bản tố tụng cho bị đơn theo đúng quy định tại các Điều 177; Điều 220; Điều 227 và Điều 233 Bộ luật Tố tụng Dân sự, nhƣng bị đơn vắng mặt tại phiên tòa. Vi c vắng mặt của bị đơn trong quá trình tố tụng đƣợc xem là từ bỏ quyền trình bày, đƣa ra chứng cứ, chứng minh để bảo v quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bà D và Bảo hiểm thành phố Thuận An có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Xét yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn: Bà D vào làm vi c tại Công ty P từ tháng 4/2022, Công ty P đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho bà D từ tháng 4/2022 theo quy định tại khoản 1 Điều 19 và khoản 2 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội.

Căn cứ Công văn 770/CV-BHXH ngày 21/12/2023 của Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An xác định: Bà Lƣu Thị Phƣơng D, sinh ngày 15/6/1977; căn cƣớc công dân số 087177006747, mã số bảo hiểm xã hội: 8723534172 có quá trình tham gia bảo hiểm xã hội tại Công ty P từ tháng 4/2022 Công ty P đã thanh toán bảo hiểm xã hội cho bà D đến tháng 10/2022.

Bà D nghỉ vi c từ ngày 08/9/2023 nên thời gian phải đóng bảo hiểm xã hội cho bà D phải tính đến hết tháng 8/2023. Nhƣ vậy, vi c Công ty P trừ lƣơng của bà D hàng tháng nhƣng không trích nộp tiền bảo hiểm xã hội cho bà D và không xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho bà D là vi phạm pháp luật, làm ảnh hƣởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà D theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, khoản 3 Điều 47 của Bộ luật Lao động nên yêu cầu khởi ki n của bà D là có căn cứ.

Từ những phân tích nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của bà D. Buộc Công ty P phải đóng tiền bảo hiểm xã hội cho bà D tại Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An từ tháng 11/2022 đến hết tháng 8/2023. Mức đóng và số tiền phải đóng đƣợc thực hi n theo quy định pháp luật về Bảo hiểm xã hội và buộc Công ty P thực hi n thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho bà D theo quy định pháp luật.

Đối với yêu cầu buộc công ty P bồi thƣờng số tiền hƣởng bảo hiểm thất nghi p 9.406.800 đồng thì bà D đã rút yêu cầu này. Xét vi c rút một phần yêu cầu khởi ki n là tự nguy n nên đƣợc chấp nhận, căn cứ Điều 235 và Điều 244 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử đối với yêu cầu khởi ki n này.

Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn đƣợc chấp nhận nên bị đơn Công ty P phải chịu án phí lao động sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Điểm d khoản 1 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235, Điều 238, Điều 244, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Điều 48 Bộ luật Lao động;

- Các Điều 17, 18, 19, 21, 85, 86 và khoản 2 Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014;

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ Ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Lƣu Thị Phƣơng D đối với bị đơn Công ty P về vi c “Tranh chấp về bảo hiểm xã hội”.

2. Buộc Công ty P phải đóng tiền bảo hiểm xã hội cho bà Lƣu Thị Phƣơng D, sinh ngày 15/6/1977; căn cƣớc công dân số xxxxxxxxxxxx; Mã số bảo hiểm xã hội: 8723534172 tại Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An từ tháng 11/2022 đến tháng 8/2023. Mức đóng và số tiền phải đóng đƣợc thực hi n theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

3. Buộc Công ty P thực hi n xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội cho bà Lƣu Thị Phƣơng D theo quy định của pháp luật.

4. Đình chỉ xét xử một phần yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn bà Lƣu Thị Phƣơng D về vi c yêu cầu bị đơn Công ty P bồi thƣờng số tiền hƣởng bảo hiểm thất nghi p 9.406.800 đồng.

5. Về án phí: Công ty P phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí lao động sơ thẩm.

Nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.

Cỡ chữ